Herarubicin - Epirubicin HCL 2mg/1ml Hera

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-18 21:40:03

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Herarubicin là gì?

  • Herarubicin là thuốc điều trị ung thư do Hera sản xuất, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm chứa epirubicin hydrochloride 2mg/1ml. Thuốc phù hợp với các phác đồ hóa trị cần sử dụng đường tiêm tĩnh mạch hoặc bơm vào bàng quang trong một số chỉ định chuyên biệt. Thuốc được sử dụng cho người trưởng thành mắc nhiều loại ung thư như ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư buồng trứng và các bệnh lý ác tính khác, trong đó hoạt chất epirubicin thuộc nhóm anthracycline có khả năng ức chế quá trình sao chép ADN, làm gián đoạn sự phân chia và phát triển của tế bào ung thư. Nhờ được bào chế sẵn dưới dạng dung dịch vô khuẩn, Herarubicin giúp rút ngắn bước pha chế trước khi sử dụng, tạo thuận lợi cho quá trình chuẩn bị thuốc tại các đơn vị điều trị ung bướu.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Epirubicin hydrochloride 2mg/1ml

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Herarubicin

  • Thuốc Herarubicin 2mg/ml được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:

    • Ung thư vú.

    • Ung thư buồng trứng tiến triển.

    • Ung thư dạ dày.

    • Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).

    • Khi dùng theo đường truyền vào bàng quang, thuốc được chỉ định trong:

    • Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp thể nhú ở bàng quang.

    • Ung thư biểu mô bàng quang tại chỗ.

    • Dự phòng tái phát ung thư biểu mô bàng quang bề mặt sau cắt bỏ qua niệu đạo.

Liều dùng - Cách dùng Herarubicin như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Để hạn chế độc tính trên tim, tổng liều tích lũy epirubicin hydrochloride không được vượt quá 900 – 1.000 mg/m².

    • Liều thông thường khi đơn trị liệu ở người lớn:

      • Dùng 60 – 90 mg/m² diện tích cơ thể.

      • Tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút.

      • Lặp lại sau 21 ngày, tùy tình trạng huyết học và chức năng tủy xương.

      • Nếu xuất hiện giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng kéo dài đến ngày 21, cần giảm liều hoặc trì hoãn chu kỳ tiếp theo.

    • Liều cao:

      • Ung thư phổi tế bào nhỏ chưa điều trị trước đó: 120 mg/m² vào ngày 1, mỗi 3 tuần.

      • Ung thư vú giai đoạn sớm có hạch dương tính (điều trị hỗ trợ):

        • 100 mg/m² liều duy nhất ngày 1 hoặc

        • 120 mg/m² chia ngày 1 và ngày 8,

      • Lặp lại mỗi 3 – 4 tuần,

      • Dùng phối hợp Cyclophosphamide, 5-fluorouracil đường tĩnh mạch và Tamoxifen đường uống.

      • Giảm liều ở bệnh nhân suy tủy xương, lớn tuổi, từng hóa trị/xạ trị hoặc có xâm lấn tủy:

        • Liều thường: 60 – 75 mg/m²

        • Liều cao: 105 – 120 mg/m²

    • Các chỉ định khác:

      • Ung thư buồng trứng tiến triển: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 – 100 mg/m² (phối hợp).

      • Ung thư dạ dày: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 mg/m² (phối hợp).

      • Ung thư phổi tế bào nhỏ: 120 mg/m².

      • Ung thư bàng quang:

        • 50 mg/50 ml hoặc 80 mg/50 ml (biểu mô tại chỗ).

        • Dự phòng: 50 mg/50 ml hàng tuần trong 4 tuần, sau đó mỗi tháng trong 11 tháng.

      • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:

        • Bilirubin 1,4 – 3 mg/100 ml: giảm 50%.

        • Bilirubin >3 mg/100 ml hoặc SGOT >4 lần giới hạn trên bình thường: giảm 75%.

      • Suy thận:

        • Thường không cần chỉnh liều ở mức độ vừa.

        • Cân nhắc chỉnh liều nếu creatinin huyết thanh >5 mg/dl.

    • Trẻ em:

      • Chưa xác lập độ an toàn và hiệu quả.

  • Cách dùng:

    • Thuốc chỉ dùng theo:

      • Đường tĩnh mạch.

      • Đường truyền vào bàng quang.

      • Đường tĩnh mạch:

        • Nên truyền qua dây truyền có Dung dịch Natri clorid 0,9% đang chảy tự do sau khi xác định kim nằm đúng trong tĩnh mạch. Nếu thoát mạch phải ngừng ngay.

      • Đường bàng quang:

        • Giữ dung dịch trong bàng quang 1 – 2 giờ.

    • Không uống chất lỏng trong 12 giờ trước truyền.

    • Trong thời gian lưu thuốc, bệnh nhân nên thay đổi tư thế định kỳ và đi tiểu khi kết thúc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với epirubicin, tá dược của thuốc, anthracycline hoặc anthracenedione.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Theo đường tĩnh mạch:

    • Suy tủy xương kéo dài.

    • Suy gan nặng.

    • Suy tim nặng.

    • Nhồi máu cơ tim gần đây.

    • Loạn nhịp tim nặng.

    • Đã dùng anthracycline/anthracenedione đến liều tích lũy tối đa.

    • Nhiễm trùng toàn thân cấp.

    • Đau thắt ngực không ổn định.

    • Bệnh cơ tim.

    • Nhiễm trùng cấp ở tim.

    • Viêm niêm mạc miệng hoặc tiêu hóa nghiêm trọng.

  • Theo đường truyền vào bàng quang:

    • Nhiễm trùng đường tiết niệu.

    • U xâm lấn thành bàng quang.

    • Khó đặt ống thông.

    • Viêm bàng quang.

    • Tiểu máu.

    • Co thắt bàng quang.

    • Thể tích nước tiểu tồn lưu lớn.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Tránh sử dụng Herarubicin trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu, trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng trong thời gian cho con bú. Người mẹ cần ngừng cho trẻ bú ít nhất 7 ngày sau liều cuối cùng của thuốc.

  • Người có kế hoạch sinh con: Epirubicin có khả năng gây độc trên vật liệu di truyền và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, vì vậy cần được tư vấn trước khi bắt đầu điều trị.

  • Herarubicin chỉ nên được sử dụng tại cơ sở điều trị chuyên khoa dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm với thuốc chống ung thư.

  • Chỉ bắt đầu một chu kỳ hóa trị mới khi các độc tính từ đợt điều trị trước đã hồi phục ở mức phù hợp.

  • Cần kiểm tra công thức máu trước khi điều trị và theo dõi định kỳ trong suốt quá trình dùng thuốc để phát hiện sớm tình trạng suy tủy.

  • Nguy cơ tổn thương tim tăng theo tổng liều tích lũy, đặc biệt khi liều epirubicin vượt khoảng 900 mg/m².

  • Nên đánh giá chức năng tim bằng ECG, siêu âm tim (ECHO), MUGA hoặc đo phân suất tống máu thất trái (LVEF) trước và trong quá trình điều trị.

  • Theo dõi chức năng gan và thận định kỳ nhằm kịp thời điều chỉnh phác đồ nếu chức năng các cơ quan này thay đổi.

  • Thoát mạch trong khi tiêm truyền có thể gây tổn thương mô nghiêm trọng hoặc hoại tử tại vị trí truyền.

  • Quá trình tiêu hủy nhanh tế bào ung thư có thể làm tăng acid uric máu và làm xuất hiện hội chứng ly giải khối u ở một số người bệnh.

  • Tránh tiếp xúc gần với người vừa được tiêm vaccin bại liệt sống nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm.

Tác dụng phụ

  • Huyết học:

    • Suy tủy xương.

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm bạch cầu trung tính.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Thiếu máu.

    • Sốt giảm bạch cầu trung tính.

  • Tiêu hóa:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Viêm miệng.

    • Viêm niêm mạc miệng.

    • Đau bụng.

    • Tiêu chảy.

  • Da và phần phụ của da:

    • Rụng tóc.

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Thay đổi sắc tố da.

    • Thay đổi màu móng.

  • Nhiễm trùng và mắt:

    • Nhiễm khuẩn.

    • Viêm kết mạc.

    • Viêm giác mạc.

  • Tim mạch:

    • Nóng bừng.

    • Viêm tĩnh mạch.

    • Huyết khối.

    • Loạn nhịp tim.

    • Giảm phân suất tống máu thất trái.

    • Suy tim sung huyết.

  • Toàn thân:

    • Mệt mỏi.

    • Sốt.

    • Ớn lạnh.

  • Tiết niệu:

    • Nước tiểu có màu đỏ trong khoảng 1–2 ngày sau khi dùng thuốc.

    • Tại vị trí tiêm:

    • Thoát mạch có thể gây tổn thương mô mềm hoặc hoại tử tại vùng tiêm truyền.

  • Khi dùng đường bơm vào bàng quang:

    • Viêm bàng quang.

  • Cách xử trí ADR:

    • Khi xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng, khó thở, đau ngực, rối loạn nhịp tim hoặc tổn thương tại vị trí truyền, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chống ung thư khác: Phối hợp có thể làm tăng độc tính trên tủy xương, hệ tạo máu và đường tiêu hóa.

  • 5-Fluorouracil, Cyclophosphamide, Cisplatin, nhóm taxane: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tổn thương tim.

  • Trastuzumab: Có thể làm tăng nguy cơ suy tim. Nếu có thể, nên tránh sử dụng anthracycline trong vòng 7 tháng sau khi kết thúc điều trị trastuzumab.

  • Cimetidine: Có thể làm tăng nồng độ epirubicin trong cơ thể do làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) khoảng 50%.

  • Paclitaxel hoặc Docetaxel: Có thể ảnh hưởng đến nồng độ epirubicin và các chất chuyển hóa trong máu, vì vậy cần cân nhắc thời điểm phối hợp.

  • Verapamil hoặc Dexverapamil: Có thể làm thay đổi đặc tính dược động học của epirubicin.

  • Quinine: Có khả năng ảnh hưởng đến sự phân bố của thuốc trong cơ thể.

  • Interferon alfa: Có thể làm giảm độ thanh thải toàn phần của epirubicin.

  • Heparin: Không nên pha chung với Herarubicin vì có thể tạo kết tủa và làm giảm hoạt tính của thuốc.

  • Vaccin sống: Tránh tiêm vaccin sống trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc hóa trị do nguy cơ nhiễm trùng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, để xa tầm tay của trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Dạng dung dịch tiêm pha sẵn giúp giảm thời gian chuẩn bị thuốc trước khi truyền.

    • Epirubicin là hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều phác đồ điều trị ung thư trên thế giới với dữ liệu lâm sàng phong phú.

    • Herarubicin được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hera, đáp ứng yêu cầu đối với thuốc điều trị ung thư sử dụng trong bệnh viện.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có thể gây suy tủy, độc tim và nhiều phản ứng bất lợi nghiêm trọng nên cần theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

    • Không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú và chỉ cân nhắc dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

Thuốc Herarubicin có thể mua không cần đơn hay không?

  • Herarubicin là thuốc kê đơn chứa epirubicin hydrochloride, thuộc nhóm thuốc hóa trị điều trị ung thư. Thuốc chỉ được sử dụng tại cơ sở y tế dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa nhằm kiểm soát liều dùng, độc tính và các phản ứng có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 5ml; Hộp 1 lọ x 25ml

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893114022126

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Herarubicin có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Farmorubicina 50mg là thuốc chứa cùng hoạt chất epirubicin hydrochloride nên có thể được cân nhắc thay thế Herarubicin trong điều trị một số bệnh ung thư khi phù hợp với phác đồ của bác sĩ. Hai thuốc có cơ chế tác động tương tự nhưng có thể khác nhau về hàm lượng, quy cách đóng gói và nhà sản xuất.

Giá bán Herarubicin là bao nhiêu?

  • Giá của Herarubicin có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Herarubicin không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt trong ba tháng đầu, trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú và cần ngừng cho trẻ bú ít nhất 7 ngày sau liều cuối.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ