Recita-5 - Escitalopram Ipca Labor
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Thuốc Recita-5 là gì?
-
Recita-5 là thuốc do Ipca Laboratories sản xuất, chứa escitalopram 5mg, được sử dụng trong điều trị trầm cảm và một số rối loạn lo âu như rối loạn hoảng sợ, lo âu lan tỏa hoặc ám ảnh cưỡng chế ở người trưởng thành. Với dạng viên nén bao phim, thuốc thuận tiện cho việc bảo quản, dễ mang theo và có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn, giúp người bệnh duy trì lịch dùng thuốc đều đặn hơn trong quá trình điều trị. Hàm lượng 5mg thường phù hợp khi bắt đầu điều trị ở một số đối tượng hoặc khi cần điều chỉnh liều từng bước nhằm cải thiện khả năng dung nạp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc cá thể hóa phác đồ điều trị theo đáp ứng của từng người bệnh. Recita-5 thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), được sử dụng rộng rãi trong điều trị các rối loạn tâm thần nhờ đặc tính chọn lọc trên hệ serotonin và đã có nhiều dữ liệu lâm sàng chứng minh giá trị sử dụng.
Thành phần và dạng bào chế
-
Thành phần hoạt chất chính: Escitalopram oxalat tương đương với Escitalopram 5mg
-
Dạng trình bày: Viên nén bao phim
Công dụng - Chỉ định của Recita-5
-
Thuốc được sử dụng trong các trường hợp lâm sàng cụ thể sau đây:
-
Điều trị cho bệnh nhân đang trong các giai đoạn của bệnh trầm cảm nặng.
-
Kiểm soát và điều trị tình trạng rối loạn hoảng sợ, bao gồm cả trường hợp có hoặc không đi kèm chứng sợ khoảng trống.
-
Điều trị bệnh lý rối loạn lo âu xã hội, hay còn gọi là chứng ám ảnh xã hội.
-
Cải thiện các triệu chứng của chứng rối loạn lo âu lan tỏa.
-
Điều trị cho người mắc hội chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
-
Liều dùng - Cách dùng Recita-5 như thế nào?
-
Liều dùng:
-
Liều lượng cụ thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh lý và đáp ứng của người bệnh, tuy nhiên mức liều vượt quá 20 mg mỗi ngày hiện chưa được chứng minh về tính an toàn.
-
Đối với người trưởng thành:
-
Trầm cảm nặng: Liều thông thường khởi đầu là 10 mg/lần/ngày. Bác sĩ có thể cân nhắc tăng lên tối đa 20 mg/ngày tùy theo mức độ đáp ứng. Thuốc thường phát huy tác dụng sau 2-4 tuần và cần duy trì ít nhất 6 tháng sau khi triệu chứng thuyên giảm để củng cố hiệu quả.
-
Rối loạn hoảng sợ: Bắt đầu với liều 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Liều tối đa có thể đạt 20 mg/ngày. Hiệu quả cao nhất thường đạt được sau 3 tháng điều trị liên tục.
-
Rối loạn lo âu xã hội: Liều dùng hàng ngày là 10 mg. Sau 2-4 tuần, dựa trên tình trạng bệnh nhân, liều có thể giảm xuống 5 mg hoặc tăng lên tối đa 20 mg. Nên điều trị trong 12 tuần để củng cố kết quả và có thể xem xét kéo dài 6 tháng để ngừa tái phát.
-
Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày, có thể điều chỉnh tăng đến tối đa 20 mg/ngày. Quá trình điều trị lâu dài nên được đánh giá định kỳ sau mỗi 6 tháng.
-
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD): Khởi đầu với 10 mg/ngày và có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày. Do tính chất mạn tính, bệnh nhân cần duy trì dùng thuốc cho đến khi hoàn toàn hết triệu chứng.
-
-
Các đối tượng đặc biệt:
-
Người cao tuổi (>65 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/ngày, tối đa có thể tăng lên 10 mg/ngày. Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu về hiệu quả điều trị lo âu xã hội ở nhóm đối tượng này.
-
Trẻ em dưới 18 tuổi: Khuyến cáo không sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này.
-
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều nếu suy thận nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, nếu Độ thanh thải creatinin (CLCR) dưới 30 mL/phút cần cực kỳ thận trọng.
-
Bệnh nhân suy gan: Liều khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu, sau đó có thể tăng lên 10 mg/ngày tùy đáp ứng. Với bệnh nhân suy gan nặng cần thận trọng và chỉnh liều kỹ lưỡng hơn.
-
Người có chuyển hóa qua CYP2C19 kém: Bắt đầu với 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu, tối đa tăng lên 10 mg/ngày.
-
-
Ngừng điều trị: Tránh dừng thuốc đột ngột vì dễ gây hội chứng ngưng thuốc. Cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1-2 tuần. Nếu xuất hiện triệu chứng không dung nạp, bác sĩ có thể cân nhắc quay lại liều dùng trước đó và thực hiện giảm liều chậm hơn nữa.
-
-
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống.
-
Chống chỉ định
-
Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Escitalopram hay bất cứ thành phần tá dược nào trong công thức thuốc.
-
Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (MAOIs) không chọn lọc, không thuận nghịch do nguy cơ dẫn đến hội chứng serotonin nguy hiểm.
-
Chống chỉ định kết hợp với thuốc ức chế MAO-A thuận nghịch (như moclobemid) hoặc thuốc ức chế MAO không chọn lọc thuận nghịch (như kháng sinh Linezolid).
-
Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc khoảng QT bị kéo dài trên điện tâm đồ.
-
Không phối hợp cùng các loại thuốc khác đã được xác định là gây kéo dài khoảng QT.
Cảnh báo và thận trọng
-
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không được khuyến cáo sử dụng vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát cũng như các biểu hiện thù địch.
-
Người dưới 25 tuổi hoặc có tiền sử tự sát cần được theo dõi sát trong những tuần đầu điều trị và mỗi lần điều chỉnh liều để phát hiện sớm các thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi.
-
Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với thai nhi. Không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột trong thời gian mang thai.
-
Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến khích sử dụng vì escitalopram có thể bài tiết qua sữa mẹ.
-
Người mắc đái tháo đường cần theo dõi đường huyết thường xuyên vì thuốc có thể làm thay đổi nhu cầu sử dụng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
-
Người có tiền sử động kinh cần ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn co giật lần đầu hoặc tần suất co giật tăng lên trong quá trình điều trị.
-
Người từng bị hưng cảm hoặc rối loạn lưỡng cực cần được theo dõi chặt chẽ vì escitalopram có thể khởi phát giai đoạn hưng cảm.
-
Người cao tuổi hoặc bệnh nhân xơ gan có nguy cơ hạ natri máu cao hơn nên cần được theo dõi định kỳ.
-
Người mắc bệnh tim mạch như bệnh mạch vành, nhịp tim chậm, suy tim mất bù hoặc mới nhồi máu cơ tim cần được đánh giá tình trạng tim mạch và rối loạn điện giải trước khi bắt đầu điều trị.
-
Người bị tăng nhãn áp hoặc glaucom góc đóng cần thận trọng vì thuốc có thể gây giãn đồng tử và làm nặng thêm bệnh.
-
Thuốc có thể làm tăng cảm giác lo âu trong những ngày đầu điều trị nhưng biểu hiện này thường giảm dần sau khoảng hai tuần.
-
Escitalopram làm tăng nguy cơ chảy máu dưới da, xuất huyết niêm mạc và xuất huyết sau sinh, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
-
Trong thời gian điều trị, người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng nếu xuất hiện buồn ngủ, chóng mặt hoặc giảm khả năng tập trung.
Tác dụng phụ
-
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất trong 1–2 tuần đầu điều trị và có xu hướng giảm dần khi tiếp tục sử dụng thuốc.
-
Rất thường gặp:
-
Đau đầu.
-
Buồn nôn.
-
Thường gặp
-
Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn.
-
Tăng cân.
-
Lo âu, bồn chồn hoặc xuất hiện những giấc mơ bất thường.
-
Giảm ham muốn tình dục.
-
Rối loạn xuất tinh hoặc rối loạn cương ở nam.
-
Khó đạt cực khoái ở nữ.
-
Mất ngủ.
-
Chóng mặt.
-
Run tay.
-
Viêm xoang.
-
Ngáp nhiều.
-
Tiêu chảy.
-
Táo bón.
-
Khô miệng.
-
Đổ nhiều mồ hôi.
-
Đau cơ.
-
Đau khớp.
-
Mệt mỏi.
-
Sốt.
-
-
Ít gặp:
-
Giảm cân.
-
Nghiến răng khi ngủ.
-
Kích động.
-
Cơn hoảng loạn.
-
Lú lẫn.
-
Rối loạn giấc ngủ.
-
Thay đổi vị giác.
-
Ngất.
-
Giãn đồng tử.
-
Nhìn mờ.
-
Ù tai.
-
Tim đập nhanh.
-
Chảy máu cam.
-
Xuất huyết tiêu hóa.
-
Mày đay.
-
Rụng tóc.
-
Phát ban.
-
Ngứa.
-
Phù.
-
Rong kinh hoặc băng huyết ở phụ nữ.
-
-
Hiếm gặp:
-
Phản ứng phản vệ.
-
Hội chứng serotonin.
-
Nhịp tim chậm.
-
-
Chưa rõ tần suất:
-
Giảm tiểu cầu.
-
Hạ natri máu.
-
Chán ăn.
-
Hung hăng.
-
Ảo giác.
-
Ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
-
Rối loạn vận động.
-
Co giật.
-
Kéo dài khoảng QT.
-
Rối loạn nhịp thất kiểu xoắn đỉnh.
-
Hạ huyết áp tư thế.
-
Viêm gan.
-
Bầm tím.
-
Phù mạch.
-
Bí tiểu.
-
Cương đau dương vật.
-
Tiết sữa bất thường.
-
Xuất huyết sau sinh.
-
-
Cách xử trí ADR:
-
Khi xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng, co giật, rối loạn nhịp tim, hội chứng serotonin hoặc có ý nghĩ tự sát, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.
-
Tương tác thuốc
-
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc và không hồi phục chống chỉ định phối hợp với escitalopram do nguy cơ cao gây hội chứng serotonin.
-
Moclobemid và linezolid không nên dùng cùng vì có thể làm tăng độc tính trên hệ serotonin.
-
Selegilin cần được sử dụng thận trọng khi phối hợp vì có nguy cơ khởi phát hội chứng serotonin.
-
Các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, một số thuốc chống loạn thần, chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh hoặc kháng histamin chống chỉ định phối hợp do làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
-
Các thuốc tác động lên serotonin như sumatriptan hoặc tramadol có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin.
-
Các thuốc làm giảm ngưỡng co giật như bupropion, mefloquin hoặc một số thuốc chống trầm cảm khác có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn co giật.
-
Lithi và tryptophan có thể làm tăng tác dụng của escitalopram nên cần theo dõi khi phối hợp.
-
Các chế phẩm chứa St. John's wort có thể làm tăng tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn và không nên dùng đồng thời.
-
Thuốc chống đông máu và thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) làm tăng nguy cơ xuất huyết khi sử dụng cùng escitalopram.
-
Rượu bia không được khuyến khích sử dụng trong thời gian điều trị vì có thể làm nặng thêm các tác dụng trên thần kinh trung ương.
-
Omeprazol, cimetidin và các thuốc ức chế CYP2C19 có thể làm tăng nồng độ escitalopram trong máu, đôi khi cần điều chỉnh liều.
-
Flecainid, metoprolol, desipramin và risperidon có thể tăng nồng độ trong huyết tương khi dùng cùng escitalopram nên cần theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần.
Cách bảo quản
-
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, để xa tầm tay của trẻ em.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
-
Ưu điểm:
-
Viên nén bao phim có thể dùng một lần mỗi ngày nên thuận tiện cho điều trị kéo dài.
-
Hàm lượng 5 mg phù hợp khi cần khởi đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều từ từ ở một số nhóm người bệnh.
-
Escitalopram là hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị trầm cảm và nhiều rối loạn lo âu với nhiều dữ liệu lâm sàng
-
-
Nhược điểm:
-
Thuốc kê đơn và cần được theo dõi chặt trong giai đoạn đầu điều trị.
-
Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú và chỉ cân nhắc ở phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
-
Thuốc Recita-5 có thể mua không cần đơn hay không?
-
Recita-5 là thuốc kê đơn dùng trong điều trị trầm cảm và một số rối loạn lo âu ở người trưởng thành. Liều khởi đầu, thời gian điều trị và cách giảm thuốc cần được xác định theo tình trạng tâm thần, khả năng dung nạp và nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi của từng người bệnh.
Thông tin sản xuất
-
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
-
Nơi sản xuất: India
-
Thương hiệu: Ipca Laboratories Limited.
-
Số đăng ký công bố sản phẩm: 890110027826
-
Hạn sử dụng: 24 tháng
Recita-5 có thể thay thế bằng thuốc nào?
-
Ngoài Recita-5, Eslo-20 cũng là một lựa chọn có thể thay thế vì cùng chứa hoạt chất escitalopram. Hai thuốc đều thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), được sử dụng trong điều trị trầm cảm và các rối loạn lo âu.
Giá bán Recita-5 là bao nhiêu?
-
Giá của Recita-5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Recita-5 có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không làm thay đổi đáng kể khả năng hấp thu escitalopram. Người bệnh nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày và có thể chuyển sang buổi sáng nếu thuốc gây khó ngủ.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này