Medacitin 40 - Citalopram Medipharco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-10 22:19:54

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110456325
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Medacitin 40 là gì?

  • Medacitin 40 là thuốc chống trầm cảm, được cân nhắc khi các đợt trầm cảm nặng cần liều điều trị mạnh hơn để đạt hiệu năng kiểm soát tốt hơn. Citalopram, thành phần cốt lõi bên trong, thuộc nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc - nghĩa là phân tử này khóa lại quá trình serotonin bị hút trở về tế bào thần kinh sau khi phóng thích, giữ lượng chất truyền tin này ở lại lâu hơn tại khe synap để phát huy tác dụng cải thiện tâm trạng. Medipharco đưa lượng Citalopram hydrobromide tương đương 40mg vào mỗi viên nén bao phim, chỉ cần một lần uống mỗi ngày, không cần tính toán trước hay sau bữa ăn. Với hàm lượng gấp bốn lần dòng 10mg, sản phẩm này thường xuất hiện trong đơn thuốc khi người bệnh đã quen với liều thấp nhưng triệu chứng vẫn chưa thuyên giảm đủ, và bác sĩ cần nâng liều theo từng bước nhỏ để cơ thể thích nghi dần.

Công dụng - Chỉ định của Medacitin 40

  • Điều trị các giai đoạn trầm cảm, bao gồm cả giai đoạn khởi phát và duy trì để ngăn nguy cơ tái phát.

  • Sử dụng trong rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trống.

Liều dùng - Cách dùng Medacitin 40 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Trầm cảm nặng: Uống 20mg/ngày, tăng dần đến tối đa 40mg/ngày tùy đáp ứng. Hiệu quả thường rõ rệt sau 1-2 tuần. Thời gian điều trị tối thiểu 6 tháng sau khi khỏi triệu chứng.

    • Rối loạn hoảng sợ (người lớn): Tuần đầu 10mg/ngày, sau đó tăng lên 20mg/ngày, liều tối đa 40mg/ngày tùy đáp ứng, tăng liều từng bước 10mg.

    • Bệnh nhân suy gan nhẹ/trung bình: Bắt đầu 10mg/ngày trong 2 tuần, tối đa 20mg/ngày. Suy gan nặng cần thận trọng hơn khi chỉnh liều.

    • Suy thận nhẹ/trung bình: Không cần hiệu chỉnh liều. Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 20ml/phút).

    • Người chuyển hóa kém CYP2C19: Bắt đầu 10mg/ngày trong 2 tuần, tối đa 20mg/ngày.

    • Trẻ em, thanh thiếu niên <18 tuổi: Không khuyến cáo dùng cho nhóm tuổi này.

    • Cai thuốc: Khi ngừng nên giảm liều từ từ trong 1-2 tuần, tránh dừng đột ngột.

  • Cách dùng:

    • Uống nguyên viên, mỗi ngày 1 lần, bất kỳ thời điểm nào, không phụ thuộc bữa ăn.

    • Có thể sử dụng viên có hàm lượng phù hợp (10mg, 20mg hoặc dạng khác) cho các liều thấp hơn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với citalopram hydrobromid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI không hồi phục, hoặc trong thời gian quy định với MAOI hồi phục.

  • Không dùng chung với Linezolid, trừ khi được theo dõi sát.

  • Có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, hoặc đang dùng thuốc kéo dài khoảng QT.

  • Không dùng MAOI trong 7 ngày sau khi ngừng thuốc này.

Cảnh báo và thận trọng

  • Ý định hoặc hành vi tự sát là rủi ro cần giám sát chặt, nhất là ở người trẻ tuổi trong những tuần đầu điều trị.

  • Nhóm dưới 18 tuổi chỉ nên dùng thuốc khi hoàn toàn không còn phương án khác thay thế.

  • Người lớn tuổi cùng người có chức năng gan, thận suy giảm cần được bác sĩ giám sát chặt trong suốt liệu trình.

  • Bắt đầu bằng liều thấp sẽ hạn chế được tình trạng lo âu bị đẩy lên cao hơn một cách nghịch lý ngay từ giai đoạn khởi trị.

  • Nồng độ natri trong máu tụt giảm là biến chứng cần lưu tâm, đặc biệt với nhóm phụ nữ cao tuổi.

  • Người dùng có thể trải qua cảm giác bồn chồn không thể ngồi yên, rối loạn vận động, cơn hưng cảm hoặc co giật, đồng thời khả năng kiểm soát đường huyết ở người tiểu đường cũng bị chi phối.

  • Đồng tử giãn rộng hơn bình thường là hiện tượng có thể xảy ra, kéo theo rủi ro tăng nhãn áp ở người có góc tiền phòng hẹp.

  • Hội chứng serotonin là biến chứng cần cảnh giác cao độ khi phối hợp cùng những nhóm thuốc có tác động tương tự, và việc dừng thuốc ngay là bắt buộc nếu nghi ngờ xuất hiện.

  • Máu chảy kéo dài hơn bình thường hoặc xuất hiện bất thường là rủi ro tăng lên khi kết hợp với các thuốc tác động đến tiểu cầu.

  • Dừng thuốc một cách đột ngột dễ dẫn đến hội chứng cai, nên việc giảm liều cần thực hiện từ từ theo lộ trình bác sĩ đưa ra.

  • Khoảng QT kéo dài cùng rối loạn nhịp tim là nguy cơ tăng cao hơn ở người có sẵn bệnh tim, mất cân bằng kali hoặc magie, hoặc dùng song song các thuốc cùng tác động lên QT.

  • Người mắc chứng không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần tránh xa sản phẩm này.

  • Việc dùng thuốc vào những tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gây ra loạt biểu hiện ở trẻ sơ sinh như khó thở, co giật hay rối loạn trương lực cơ.

  • Sữa mẹ cũng là con đường bài tiết của hoạt chất, nên phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần cân nhắc kỹ, thậm chí tạm ngừng cho bú nếu buộc phải điều trị.

  • Nếu chẳng may quá liều, hiện chưa tồn tại thuốc giải độc chuyên biệt, nên hướng xử trí tập trung vào chăm sóc triệu chứng, giám sát điện tâm đồ và các chỉ số sinh tồn liên tục.

Tác dụng phụ

  • Hệ thần kinh: cảm giác uể oải muốn ngủ, khó vào giấc, run tay, cảm giác tê bì ngoài da, choáng váng, khó tập trung, nhức đầu, hay quên, thoáng ngất, co giật, hội chứng serotonin, rối loạn động tác.

  • Tâm thần: trạng thái kích động, ham muốn tình dục suy giảm, lo âu, đầu óc mơ hồ, khoái cảm bất thường ở nữ giới, suy nghĩ hoặc hành động tự hại, hành vi hung hăng, ảo giác, giai đoạn hưng cảm.

  • Tiêu hóa: miệng khô khốc, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, chảy máu đường ruột.

  • Tim mạch: khoảng QT bị kéo dài, rối loạn nhịp thất kể cả xoắn đỉnh, tim đập chậm hoặc nhanh bất thường, huyết áp tụt khi đứng lên.

  • Nhóm khác: ra nhiều mồ hôi, nổi mẩn da, tóc rụng, đau nhức cơ khớp, khó tiểu, giảm khả năng sinh lý, xuất tinh bất thường, kinh nguyệt kéo dài, chảy máu tử cung, kiệt sức, sưng phù, sốt, natri và kali máu hạ thấp, tiểu cầu giảm, gan bị viêm.

  • Khi ngừng thuốc: choáng váng, tê bì bất thường, mất ngủ, buồn nôn, run, đầu óc mơ hồ, đổ mồ hôi, đau đầu, tiêu chảy, cảm xúc thất thường.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xuất hiện trong quá trình điều trị đều cần được báo lại cho bác sĩ ngay để có hướng xử lý phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Phối hợp cùng thuốc ức chế monoamin oxidase tạo ra nguy cơ hội chứng serotonin nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng, nên đây là sự kết hợp bị cấm hoàn toàn.

  • Các dược chất có khả năng kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp, thuốc ba vòng, một số kháng sinh và kháng histamin khi dùng song song sẽ đẩy nguy cơ loạn nhịp lên cao, cũng thuộc diện chống chỉ định.

  • Nhóm thuốc tác động lên serotonin như Triptan, các opioid, tryptophan, lithi hay buspiron cần được giám sát kỹ khi phối hợp do rủi ro hội chứng serotonin.

  • Cây cỏ St John's wort có khả năng khuếch đại các phản ứng bất lợi, nên tránh dùng song song với thuốc này.

  • Aspirin, dipyridamol, Ticlopidin cùng các thuốc chống đông khác làm gia tăng khả năng chảy máu khi kết hợp.

  • Cimetidin, omeprazol, fluconazol, esomeprazol, lansoprazol và ticlopidin có thể đẩy nồng độ Citalopram trong máu lên cao, đòi hỏi theo dõi và cân nhắc chỉnh liều.

  • Metoprolol khi dùng chung có nồng độ tăng gấp đôi trong cơ thể, dù tác động lên huyết áp và nhịp tim không đáng kể nhưng vẫn cần thận trọng.

  • Mất cân bằng kali hoặc magie trong máu làm tăng rủi ro loạn nhịp khi phối hợp, nên các chỉ số điện giải cần được kiểm soát trước và trong suốt liệu trình.

  • Các thuốc làm hạ ngưỡng co giật như thuốc an thần kinh, Bupropion, Tramadol hay mefloquin cần cân nhắc kỹ trước khi kết hợp.

  • Rượu bia chưa ghi nhận tương tác rõ rệt nhưng vẫn nên tránh trong suốt thời gian dùng thuốc.

Cách bảo quản

  • Giữ thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không vượt 30°C, tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Tính chọn lọc riêng biệt lên serotonin giúp hạn chế được các phản ứng phụ vốn phổ biến ở nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng đời trước.

    • Khả năng nhận thức, phản ứng tâm thần vận động và các chỉ số huyết động hầu như không bị xáo trộn khi dùng đơn độc.

    • Ít tác động đến các cơ quan ngoài hệ thần kinh so với nhiều nhóm thuốc chống trầm cảm khác.

  • Nhược điểm:

    • Khả năng kéo dài khoảng QT và gây loạn nhịp thất tăng cao ở người có sẵn yếu tố nguy cơ tim mạch.

    • Việc dừng thuốc không đúng cách dễ kéo theo hội chứng cai với nhiều biểu hiện kéo dài, gây khó chịu cho người bệnh.

Thuốc Medacitin 40 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Medacitin 40 nằm trong danh mục thuốc kê đơn, người bệnh chỉ được mua và sử dụng khi có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. Yêu cầu này xuất phát từ việc thuốc cần được giám sát chặt về nguy cơ tự sát, rối loạn nhịp tim cùng hàng loạt tương tác thuốc phức tạp trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Medipharco.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110456325.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Medacitin 40 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • WazerPramital cùng mang hoạt chất Citalopram như Medacitin 40, chia sẻ chung nguyên lý khóa quá trình tái thu hồi serotonin tại synap thần kinh. Với sự tương đồng này, bác sĩ hoàn toàn có thể xem hai sản phẩm trên là lựa chọn thay thế phù hợp trong điều trị trầm cảm nặng cùng rối loạn hoảng sợ.

Giá bán Medacitin 40 là bao nhiêu?

  • Giá của Medacitin 40 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Việc dùng thuốc vào giai đoạn cuối thai kỳ có nguy cơ gây ra các biểu hiện ở trẻ sơ sinh như khó thở, co giật hoặc rối loạn trương lực cơ. Với phụ nữ đang cho con bú, hoạt chất bài tiết qua sữa mẹ nên cần cân nhắc kỹ, có thể phải tạm ngừng cho bú nếu buộc phải điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ