Medacitin 10 - Citalopram Medipharco
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Thuốc Medacitin 10 là gì?
-
Medacitin 10 là thuốc chống trầm cảm, giúp cải thiện tâm trạng ở người mắc trầm cảm và kiểm soát các cơn hoảng sợ tái diễn. Điều làm nên nét riêng của Citalopram, hoạt chất chính trong sản phẩm, nằm ở tính "chuyên biệt" khi chỉ nhắm vào serotonin mà hầu như bỏ qua các thụ thể khác như kháng cholinergic hay kháng histamin. Với hàm lượng tương đương 10mg Citalopram mỗi viên, Medipharco bào chế sản phẩm này dưới dạng viên nén bao phim, chỉ cần uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc tối mà không cần lo lắng về bữa ăn. Đáng chú ý, dù ức chế mạnh serotonin, Medacitin 10 lại không làm giảm sự tỉnh táo hay khả năng vận động, nên phù hợp với người cần duy trì sinh hoạt và làm việc bình thường trong suốt quá trình điều trị.
Công dụng - Chỉ định của Medacitin 10
-
Điều trị bệnh trầm cảm giai đoạn đầu, điều trị duy trì phòng ngừa tái phát.
-
Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.
Liều dùng - Cách dùng Medacitin 10 như thế nào?
-
Liều dùng:
-
Trầm cảm: Liều khuyến cáo là 20mg/ngày.
-
Rối loạn hoảng sợ: Liều khởi đầu 10mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều khuyến cáo là 20-30mg/ngày.
-
Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi): Không nên sử dụng.
-
Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Giảm còn một nửa liều khuyến cáo. Liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày.
-
Người suy giảm chức năng gan: Đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều ban đầu là 10mg/ngày, liều tối đa 20mg/ngày.
-
Người suy giảm chức năng thận: Trường hợp suy thận nhẹ và trung bình, không cần hiệu chỉnh liều.
-
Chuyển hóa kém CYP2C19: Liều ban đầu là 10mg/ngày, liều tối đa 20mg/ngày.
-
-
Cách dùng:
-
Citalopram nên dùng liều duy nhất trong ngày, uống vào buổi sáng hoặc buổi tối, không quan tâm tới lượng thức ăn.
-
Chống chỉ định
-
Quá mẫn với citalopram và các thành phần của thuốc.
-
Người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO (dùng hai loại thuốc này phải cách nhau ít nhất 2 tuần).
-
Chống chỉ định kết hợp với Linezolid trừ khi được theo dõi chặt chẽ và theo dõi huyết áp.
-
Chống chỉ định ở bệnh nhân kéo dài khoảng QT hoặc có hội chứng QT dài bẩm sinh.
-
Chống chỉ định với các thuốc được xem là kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh như Sparfloxacin, Moxifloxacin, Erythromycin IV, pentamidin, halofantrin, một số thuốc kháng histamin.
Cảnh báo và thận trọng
-
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không nên sử dụng thuốc do nguy cơ gia tăng các hành vi liên quan đến tự sát hoặc chống đối.
-
Người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan hoặc thận cần được thận trọng theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc.
-
Bệnh nhân nữ cao tuổi thuộc nhóm có nguy cơ đặc biệt cao gặp tình trạng hạ natri máu khi điều trị.
-
Nguy cơ tự sát có thể tăng lên trong giai đoạn đầu phục hồi, đặc biệt cần giám sát chặt chẽ khi mới bắt đầu điều trị hoặc thay đổi liều lượng.
-
Bệnh nhân có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ cần được thận trọng, và cần ngừng thuốc ngay nếu bệnh nhân bước vào một giai đoạn hưng cảm.
-
Người có tiền sử động kinh cần thận trọng khi sử dụng, và phải ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn động kinh trong quá trình điều trị.
-
Bệnh nhân tiểu đường cần lưu ý vì thuốc có thể làm thay đổi khả năng kiểm soát đường huyết, đòi hỏi điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
-
Người bị tăng nhãn áp hoặc có tiền sử bệnh này cần được thận trọng khi sử dụng thuốc.
-
Hội chứng serotonin hiếm gặp có thể xảy ra với biểu hiện kích động, run, tăng thân nhiệt, cần ngừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng nếu nghi ngờ.
-
Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa có thể tăng ở người lớn tuổi, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu như Aspirin hay NSAID.
-
Không nên dùng đồng thời thuốc này với các chế phẩm chứa St. John's Wort.
-
Triệu chứng thiếu thuốc khá phổ biến khi ngưng điều trị đột ngột, bao gồm chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, lo âu, buồn nôn và run rẩy.
-
Phụ nữ mang thai có thể sử dụng thuốc khi cần thiết về mặt lâm sàng, tuy nhiên trẻ sơ sinh cần được quan sát nếu mẹ dùng thuốc vào ba tháng cuối thai kỳ.
-
Phụ nữ đang cho con bú cần được thận trọng khi sử dụng thuốc này.
-
Trường hợp dùng quá liều cần gặp ngay bác sĩ để được hỗ trợ, hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu và cần theo dõi điện tâm đồ cùng các dấu hiệu sinh tồn.
Tác dụng phụ
-
Buồn nôn, buồn ngủ, khô miệng, mất ngủ, tiêu chảy, mệt mỏi, tăng tiết mồ hôi, run rẩy.
-
Cách xử trí khi gặp ADR: Các phản ứng trên thường nhẹ và thoáng qua, nổi bật nhất trong một đến hai tuần đầu điều trị rồi giảm dần; người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.
Tương tác thuốc
-
Không dùng đồng thời citalopram với các chất ức chế monoamin oxidase.
-
Chống chỉ định dùng phối hợp citalopram và pimozid.
-
Dùng đồng thời citalopram với lithi hoặc tryptophan làm tăng nồng độ thuốc trong máu, cần thận trọng theo dõi nồng độ lithi.
-
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc kích thích giải phóng serotonin như Tramadol, Sumatriptan vì có thể gây hội chứng cường serotonin.
-
Dùng đồng thời với các thuốc hạ Kali máu, hạ magnesi máu làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
-
Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng hạ thấp ngưỡng co giật như thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần kinh, mefloquin, bupropion và tramadol.
-
Citalopram ức chế yếu CYP2D6, không loại trừ tương tác khi dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa nhờ enzym này.
-
Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 hoặc cimetidin.
Cách bảo quản
-
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
-
Ưu điểm:
-
Tính chọn lọc cao lên serotonin giúp hạn chế các tác dụng phụ truyền thống như khô miệng hay hạ huyết áp tư thế đứng thường gặp ở thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ.
-
Không làm giảm khả năng nhận thức và vận động, phù hợp với người cần duy trì sinh hoạt, làm việc bình thường trong quá trình điều trị.
-
Dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, che giấu mùi vị khó chịu của dược chất, thuận tiện khi mang theo và bảo quản.
-
-
Nhược điểm:
-
Nhiều tương tác thuốc quan trọng với các nhóm dược chất khác nhau đòi hỏi bác sĩ phải cân nhắc kỹ khi phối hợp điều trị.
-
Cần sử dụng thận trọng và tuân thủ đúng liều lượng theo chỉ định, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có bệnh lý nền.
-
Thuốc Medacitin 10 có thể mua không cần đơn hay không?
-
Medacitin 10 thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Thuốc cần theo dõi sát nguy cơ tự sát cùng nhiều tương tác thuốc quan trọng trong suốt quá trình điều trị trầm cảm.
Thông tin sản xuất
-
Quy cách đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên.
-
Nơi sản xuất: Việt Nam.
-
Thương hiệu: Medipharco.
-
Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110456225.
-
Hạn sử dụng: 36 tháng.
Medacitin 10 có thể thay thế bằng thuốc nào?
-
Wazer và Pramital cũng chứa hoạt chất Citalopram tương tự Medacitin 10, mang chung cơ chế ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin. Nhờ thành phần tương đồng, hai sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị trầm cảm và rối loạn hoảng sợ.
Giá bán Medacitin 10 là bao nhiêu?
-
Giá của Medacitin 10 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Khác với nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ, Medacitin 10 ít gây buồn ngủ hoặc an thần rõ rệt do tính chọn lọc cao lên serotonin. Tuy nhiên một số người dùng vẫn có thể gặp cảm giác buồn ngủ nhẹ, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị.
Đúng vậy, thuốc có thể làm thay đổi khả năng kiểm soát đường huyết ở người mắc bệnh tiểu đường, đòi hỏi bác sĩ phải điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đang sử dụng. Người bệnh tiểu đường cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng bệnh trước khi bắt đầu dùng thuốc này.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này