Aucardil 6,25 - Carvedilol Agimexpharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-11 15:30:08

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110457125
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Thuốc Aucardil 6,25 là gì?

  • Aucardil 6,25 là thuốc kê đơn chứa carvedilol 6,25mg, được Agimexpharm sản xuất tại Việt Nam dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định và hỗ trợ kiểm soát một số trường hợp suy tim. Hoạt chất carvedilol tác động lên thụ thể beta và alpha-1 adrenergic, qua đó góp phần giảm nhịp tim và sức cản mạch ngoại vi. Dạng viên bao phim thuận tiện cho đường uống, trong khi hàm lượng 6,25mg tạo điều kiện lựa chọn liều phù hợp ở một số phác đồ. Aucardil 6,25 không phù hợp với người hen phế quản, sốc tim, nhịp tim chậm nặng hoặc hạ huyết áp nghiêm trọng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Carvedilol 6,25mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Aucardil 6,25

  • Thuốc Aucardil 6,25 được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Điều trị tăng huyết áp.

    • Sử dụng phối hợp trong điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện chất lượng sống của người bệnh.

Liều dùng - Cách dùng Aucardil 6,25 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp:

    • Người lớn:

      • Liều khởi đầu khuyến cáo: 12,5 mg x 1 lần/ngày trong 2 ngày đầu.

      • Sau đó: 25 mg x 1 lần/ngày.

      • Nếu cần thiết, có thể tăng liều tối đa hàng ngày lên 50 mg, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

      • Việc tăng liều nên được thực hiện cách nhau ít nhất 2 tuần.

    • Người cao tuổi:

      • Liều khởi đầu khuyến cáo: 12,5 mg/ngày.

      • Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể tăng liều tối đa hàng ngày lên 50 mg, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

    • Điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng:

      • Liều dùng cần được cá thể hóa cho từng bệnh nhân và phải được theo dõi trong suốt quá trình tăng liều.

      • Đối với bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc Digoxin và/hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEi), cần ổn định liều các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol.

    • Người lớn và người cao tuổi:

      • Liều khởi đầu: 3,125 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.

      • Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều cách nhau ít nhất mỗi 2 tuần theo trình tự:

        • 6,25 mg x 2 lần/ngày

        • 12,5 mg x 2 lần/ngày

        • 25 mg x 2 lần/ngày

      • Liều nên được tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp.

      • Với bệnh nhân suy tim sung huyết mức độ nặng hoặc bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình có cân nặng dưới 85 kg: liều tối đa khuyến cáo là 25 mg x 2 lần/ngày.

      • Với bệnh nhân suy tim nhẹ đến trung bình có cân nặng trên 85 kg: liều tối đa khuyến cáo là 50 mg x 2 lần/ngày.

      • Trước mỗi lần tăng liều, bác sĩ cần đánh giá bệnh nhân về dấu hiệu nặng lên của suy tim hoặc tình trạng giãn mạch.

      • Nếu ngưng carvedilol quá một tuần, nên bắt đầu lại với liều thấp hơn (2 lần/ngày) rồi tăng liều theo khuyến cáo.

      • Nếu ngưng thuốc quá hai tuần, nên bắt đầu lại với liều 3,125 mg x 2 lần/ngày và tăng liều dần theo phác đồ.

    • Hướng dẫn liều dùng đặc biệt:

      • Không nên ngừng điều trị đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh mạch vành; nên giảm liều dần trong vài tuần.

      • Ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng, các nghiên cứu cho thấy không cần điều chỉnh liều.

      • Độ an toàn và hiệu quả của carvedilol ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được chứng minh. 

  • Cách dùng:

    • Viên thuốc cần được nuốt với lượng nước đầy đủ.

    • Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, nên dùng thuốc cùng bữa ăn nhằm làm chậm tốc độ hấp thu và giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với carvedilol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    • Suy tim không ổn định hoặc suy tim mất bù.

    • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.

    • Tương tự các thuốc chẹn beta khác, carvedilol còn chống chỉ định trong các trường hợp:

      • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.

      • Block nhĩ thất độ II hoặc III (trừ khi đã đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn).

      • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp/phút).

      • Sốc tim.

      • Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ).

      • Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu < 85 mmHg).

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng carvedilol khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

  • Thuốc chẹn beta có thể ảnh hưởng tưới máu nhau thai, đồng thời làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh.

  • Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng carvedilol trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ do nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa.

  • Người suy tim sung huyết cần được theo dõi tình trạng ứ dịch hoặc suy tim tiến triển trong giai đoạn tăng liều carvedilol.

  • Người bệnh suy tim kèm huyết áp thấp hoặc bệnh mạch máu cần được kiểm tra chức năng thận trong thời gian điều trị.

  • Người mắc COPD kèm co thắt phế quản cần đặc biệt thận trọng vì carvedilol có thể làm tăng biểu hiện co thắt đường thở.

  • Người mắc đái tháo đường cần kiểm tra glucose thường xuyên vì carvedilol có thể che khuất dấu hiệu cảnh báo sớm của hạ đường huyết.

  • Người có bệnh mạch ngoại biên hoặc Raynaud cần được theo dõi vì thuốc chẹn beta có khả năng làm triệu chứng nặng thêm.

  • Người có nhiễm độc tuyến giáp cần được giám sát phù hợp vì carvedilol có thể che lấp một số biểu hiện của bệnh.

  • Người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng có thể nhạy cảm hơn với dị nguyên và xuất hiện phản ứng phản vệ mạnh khi dùng carvedilol.

  • Người từng bị vảy nến do thuốc chẹn beta cần được cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tái phát.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Chóng mặt hoặc đau đầu.

    • Suy tim.

    • Hạ huyết áp.

    • Cơ thể suy nhược hoặc mệt mỏi.

  • Thường gặp:

    • Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp trên hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.

    • Thiếu máu.

    • Tăng cân, tăng cholesterol hoặc thay đổi khả năng kiểm soát glucose ở người mắc đái tháo đường.

    • Tâm trạng buồn hoặc biểu hiện trầm cảm.

    • Giảm thị lực, kích ứng mắt hoặc giảm tiết nước mắt.

    • Nhịp tim chậm, phù, tăng thể tích máu hoặc quá tải tuần hoàn.

    • Hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, lạnh đầu chi hoặc tuần hoàn ngoại biên kém.

    • Khó thở hoặc phù phổi.

    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu hoặc đau bụng.

    • Đau tại các chi.

    • Rối loạn chức năng thận hoặc suy thận ở người đã có bệnh thận hay bệnh mạch máu.

    • Đau hoặc phù tại vị trí dùng thuốc.

  • Ít gặp:

    • Rối loạn giấc ngủ hoặc lú lẫn.

    • Ngất, cảm giác sắp ngất hoặc dị cảm.

    • Block nhĩ thất hoặc đau thắt ngực.

    • Táo bón.

    • Phát ban, viêm da, mày đay, ngứa, vảy nến hoặc tăng tiết mồ hôi.

    • Rối loạn chức năng cương dương.

  • Hiếm gặp:

    • Giảm số lượng tiểu cầu.

    • Hen phế quản ở người có cơ địa nhạy cảm.

    • Nghẹt mũi.

    • Khô miệng.

  • Rất hiếm gặp:

    • Giảm bạch cầu.

    • Phản ứng quá mẫn.

    • Tăng men gan ALT, AST hoặc GGT.

    • Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc ban đỏ đa dạng.

    • Tiểu không kiểm soát ở phụ nữ.

Tương tác thuốc

  • Diltiazem, verapamil hoặc amiodarone khi phối hợp carvedilol có thể ảnh hưởng dẫn truyền tim, vì vậy điện tâm đồ và huyết áp cần theo dõi.

  • Reserpine, guanethidine, methyldopa, guanfacine hoặc thuốc ức chế MAO có thể làm nhịp tim giảm thêm và khiến huyết áp xuống thấp hơn.

  • Dihydropyridine khi sử dụng cùng carvedilol có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp hoặc làm tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng.

  • Nitrat có thể cộng hợp khả năng giảm huyết áp của carvedilol, vì vậy người bệnh cần được theo dõi các biểu hiện hạ huyết áp.

  • Digoxin và glycosid tim có thể tăng nồng độ trong máu khi phối hợp carvedilol, do đó cần theo dõi thuốc khi cần thiết.

  • Thuốc hạ huyết áp, barbiturat, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc giãn mạch hoặc rượu có thể làm huyết áp giảm thêm.

  • Cyclosporin có thể tăng nồng độ trong máu ở một số người dùng carvedilol, vì vậy liều cyclosporin đôi khi cần được điều chỉnh.

  • Rifampicin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin hoặc fluoxetin có thể thay đổi chuyển hóa carvedilol thông qua tác động lên hệ enzym cytochrome P450.

  • Insulin và thuốc hạ glucose đường uống có thể tăng tác động giảm đường huyết, trong khi carvedilol che khuất một số dấu hiệu cảnh báo.

  • Clonidine phối hợp carvedilol có thể làm giảm huyết áp mạnh hơn hoặc khiến nhịp tim chậm hơn so với sử dụng riêng biệt.

  • Thuốc mê đường hô hấp có thể cộng hợp tác động giảm co bóp cơ tim và hạ huyết áp khi được dùng cùng carvedilol.

  • NSAID, estrogen và corticosteroid có thể làm giảm khả năng kiểm soát huyết áp của carvedilol thông qua giữ natri và nước.

  • Thuốc cường giao cảm tác động alpha và beta có thể gây thay đổi đáng kể huyết áp hoặc làm nhịp tim giảm quá mức.

  • Ergotamine dùng cùng carvedilol có thể làm tăng co mạch, vì vậy cần chú ý những biểu hiện liên quan đến tuần hoàn ngoại biên.

  • Thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ có thể tăng mức tác động khi dùng đồng thời carvedilol trong một số tình huống điều trị.

  • Thuốc giãn phế quản chủ vận beta có thể giảm tác động vì carvedilol đối kháng thụ thể beta và không mang tính chọn lọc hoàn toàn.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Aucardil 6,25 chứa carvedilol 6,25mg, mức hàm lượng thuận tiện cho những giai đoạn cần khởi đầu hoặc điều chỉnh liều từng bước.

    • Carvedilol tác động lên cả thụ thể beta và alpha-1, tạo khác biệt về cơ chế so với nhiều thuốc chẹn beta chọn lọc.

    • Dạng viên nén bao phim thuận tiện cho đường uống và phù hợp với những phác đồ cần sử dụng carvedilol kéo dài theo lịch cố định..

  • Nhược điểm:

    • Aucardil 6,25 là thuốc kê đơn nên người bệnh không phù hợp với việc tự lựa chọn hoặc tự thay đổi liều trong quá trình sử dụng.

    • Carvedilol có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp hoặc chậm nhịp tim, đặc biệt trong thời gian bắt đầu thuốc hoặc tăng liều.

    • Người mắc hen hoặc bệnh phổi kèm co thắt phế quản cần thận trọng vì carvedilol có hoạt tính chẹn beta không chọn lọc.

Thuốc Aucardil 6,25 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Aucardil 6,25 là thuốc cần kê đơn vì carvedilol tác động trực tiếp lên huyết áp, nhịp tim và hoạt động của hệ tim mạch. Người bệnh không nên tự tăng, giảm hoặc ngừng thuốc đột ngột bởi việc thay đổi điều trị có thể ảnh hưởng tình trạng tim mạch.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 02 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Agimexpharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110457125

  • Hạn sử dụng:

 Aucardil 6,25 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Dilatrend là thuốc chứa carvedilol và có dạng hàm lượng 6,25mg, vì vậy có điểm tương đồng về hoạt chất với Aucardil 6,25. Việc thay thế giữa hai thuốc cần xét đúng hàm lượng, dạng bào chế và chỉ định, thay vì tự đổi thuốc chỉ dựa trên hoạt chất.

Giá bán Aucardil 6,25 là bao nhiêu?

  • Giá của Aucardil 6,25 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Aucardil 6,25 không phải kháng sinh vì carvedilol thuộc nhóm chẹn thụ thể adrenergic, được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ