Pramital - Citalopram 20mg Anfarm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-08 21:30:51

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21205-18
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

 

Thuốc Pramital là gì?

  • Pramital là thuốc chứa Citalopram hydrobromid 20 mg do Anfarm Hellas sản xuất, được phát triển nhằm hỗ trợ người trưởng thành gặp rối loạn khí sắc cần cải thiện trạng thái cảm xúc bền vững. Với dạng viên nén bao phim, sản phẩm giúp quá trình sử dụng trở nên dễ chịu hơn nhờ khả năng che mùi vị của hoạt chất và hỗ trợ hấp thu ổn định qua đường uống. Khi dùng Pramital, nhiều người mắc rối loạn lo âu hoặc trầm cảm kéo dài thường được kỳ vọng cảm nhận sự thay đổi rõ rệt trong nhịp sống tinh thần do hoạt chất tác động trực tiếp lên hệ dẫn truyền serotonin. Thuốc phù hợp cho người lớn đang cần phác đồ duy trì lâu dài, đặc biệt trong giai đoạn phòng ngừa các đợt rối loạn tái phát ảnh hưởng đến sinh hoạt cá nhân.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromid) 20mg
  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Pramital

  • Pramital sử dụng trong các trường hợp:
    • Trầm cảm giai đoạn đầu và dự phòng chống tái phát.
    • Điều trị các rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Liều dùng - Cách dùng Pramital như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Điều trị trầm cảm 
      • Liều khởi đầu: 1 viên/ ngày dùng 1 lần duy nhất.
      • Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng liều lên tới tối đa 2 viên dùng 1 lần duy nhất mỗi ngày sau khoảng 3-4 tuần.
      • Liều khuyến cáo: 1 viên mỗi ngày. Nhìn chung, bệnh cải thiện sau một tuần, nhưng có thể chỉ cải thiện rõ từ tuấn thứ hai sau khi điều trị.
    • Rối loạn hoảng sợ
      • Liều bắt đầu: 0.5 viên/ ngày, tùy vào cải thiện của bệnh nhân, tăng liều lên mỗi 0.5 viên/ ngày cho đến khi đạt tới liều điều trị được khuyến cáo.
      • Liều khuyến cáo: 1 - 1.5 viên/ lần x 1 lần mỗi ngày.
      • Liều tối đa: 2 viên dùng 1 lần trong ngày.
  • Cách dùng:
    • Pramital được dùng một liều duy nhất mỗi ngày. Có thể uống tại bất kỳ thời gian nào trong ngày, dùng chung hoặc không cùng thức ăn.
    • Thường sau 2-4 tuần sử dụng, đáp ứng của bệnh nhân với thuốc đạt ổn định. Ngay cả khi triệu chứng trầm cảm đã biến mất hoàn toàn, bệnh nhân vần cần duy trì dùng thuốc tối thiểu trong vòng 6 tháng tiếp theo để củng cố hiệu quả tốt nhất. 
    • Khi kết thúc điều trị, không được ngừng thuốc đột ngột. Bệnh nhân nên được khuyến cáo giảm dần liều sử dụng cho đến khi dừng hẳn, tối thiểu trong vòng 1 đến 2 tuần để giảm nguy cơ xuất hiện và mức độ của các triệu chứng bất lợi. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm quay trở lại khi tiến hành giảm liều/ ngưng thuốc, bác sĩ cần cho bệnh nhân dùng lại liều ban đầu. Rồi sau đó, tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ có thể tiếp tục tiến hành giảm liều với tốc độ chậm hơn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Các chất ức chế monoamin oxidase (MAOIs)
  • Bệnh nhân đang điều trị với MAOIs, kể cả selegillin, với liều hàng ngày vượt quá 10 mg/ngày.
  • Trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI không thuận nghịch hoặc trong thời gian quy định sau khi ngừng một MAOI thuận nghịch (RIMA) như tờ hướng dẫn sử dụng của RIMA.
  • Chống chỉ định khi kết hợp với Linezolid trừ khi có những phương tiện giám sát chặt chẽ và theo dõi huyết áp.
  • Người đang được chỉ định điều trị với pimozid.

Cảnh báo và thận trọng

  • Việc dùng thuốc cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới mười tám tuổi cần được cân nhắc kỹ lưỡng vì nhóm tuổi này dễ phát sinh ý nghĩ nguy hiểm liên quan hành vi tự gây hại.
  • Quyết định chỉ định cho người dưới mười tám tuổi luôn đòi hỏi bác sĩ trao đổi rõ ràng về rủi ro và yêu cầu người chăm sóc theo dõi sát sao mọi thay đổi bất thường.
  • Người có tiền sử rối loạn vận động cần được đánh giá thận trọng vì triệu chứng bồn chồn hoặc thôi thúc vận động có thể xuất hiện trong vài tuần điều trị đầu tiên.
  • Bệnh nhân từng gặp hội chứng ngừng thuốc với các thuốc hướng thần khác nên được giảm liều chậm rãi vì triệu chứng khó chịu thường tăng mạnh nếu ngừng đột ngột.
  • Những người có bệnh lý tim mạch nền cần được giám sát chặt chẽ vì hoạt chất có khả năng kéo dài khoảng QT và làm thay đổi nhịp tim theo mức liều sử dụng.
  • Người có rối loạn điện giải trước đó cần được điều chỉnh ổn định vì sự mất cân bằng khoáng chất dễ gây biến cố nhịp nguy hiểm trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Người có tiền sử glaucoma góc đóng cần cẩn trọng đặc biệt vì giãn đồng tử liên quan nhóm thuốc này có thể làm tăng áp lực nội nhãn ngoài mong muốn.
  • Phụ nữ đang mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi bác sĩ đánh giá lợi ích thật sự vượt trội vì dữ liệu an toàn còn hạn chế trong các nghiên cứu hiện hành.
  • Phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc vì hoạt chất được bài tiết vào sữa và có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến trẻ sơ sinh đang bú mẹ.
  • Người đang điều trị vô sinh cần lưu ý rằng nhóm thuốc này có thể tác động đến chất lượng tinh trùng dù ảnh hưởng lâm sàng hiện vẫn chưa được xác định đầy đủ.
  • Người có công việc đòi hỏi thao tác chính xác hoặc phải lái xe cần thận trọng vì thuốc có thể gây ảnh hưởng khả năng tỉnh táo và giảm sự tập trung khi vận hành thiết bị.
  • Bệnh nhân cần được tư vấn giảm liều từ từ vì triệu chứng như chóng mặt, lo âu, buồn nôn hoặc rối loạn giấc ngủ thường xuất hiện mạnh nếu ngưng thuốc quá nhanh.
  • Người xuất hiện rối loạn vận động trong giai đoạn đầu điều trị nên gặp bác sĩ để đánh giá lại liều dùng vì việc tăng liều có thể làm triệu chứng trở nên nặng hơn.
  • Trường hợp người bệnh gặp nhịp tim bất thường trong quá trình dùng thuốc cần được đo điện tâm đồ ngay để xác định nguy cơ kéo dài khoảng QT ngoài dự đoán điều trị.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Giảm cảm giác thèm ăn và thay đổi cân nặng.
    • Rối loạn giấc ngủ, kích động hoặc giảm ham muốn tình dục.
    • Đau đầu, run, chóng mặt hoặc rối loạn cảm giác.
    • Ù tai, hồi hộp, đánh trống ngực hoặc đau nửa đầu.
    • Khô miệng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón hoặc đầy hơi.
    • Tăng tiết nước bọt, tăng tiết mồ hôi, ngứa hoặc đau nhức cơ khớp.
    • Rối loạn xuất tinh.
  • Ít gặp
    • Tăng thèm ăn hoặc tăng cân.
    • Trầm cảm nặng hơn, suy giảm nhân cách hoặc xuất hiện ảo giác.
    • Hưng phấn, tăng ham muốn tình dục hoặc ngất.
    • Giãn đồng tử hoặc rối loạn nhịp tim.
    • Mày đay, phát ban, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng hoặc phù.
    • Hiếm gặp
    • Hạ natri máu.
    • Rối loạn vận động hoặc rối loạn vị giác.
    • Xuất huyết bất thường, viêm gan hoặc phản ứng viêm.
  • Khác
    • Giảm tiểu cầu hoặc phản ứng quá mẫn đến mức phản vệ.
    • Tăng tiết hormon vasopressin không thích hợp hoặc hạ kali huyết.
    • Ý định tự tử hoặc hành vi tự gây hại.
    • Co giật, hội chứng serotonin hoặc rối loạn vận động ngoại tháp.
    • Rối loạn thị giác, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh hoặc loạn nhịp thất.
    • Hạ huyết áp tư thế hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Khi gặp triệu chứng bất thường, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và điều chỉnh điều trị phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Tương tác dược lực học
    • Citalopram có thể gây hội chứng serotonin khi dùng đồng thời với moclobemid hoặc buspiron.
  • Các kết hợp chống chỉ định
    • Việc dùng chung citalopram với thuốc ức chế MAO có nguy cơ gây phản ứng nghiêm trọng giống hội chứng serotonin.
    • Người dùng SSRI hoặc vừa ngừng SSRI nếu dùng lại MAOI có thể gặp kích động, run cơ, tăng thân nhiệt hoặc rối loạn cơ trầm trọng.
    • Pimozid khi dùng cùng citalopram có thể làm tăng nồng độ thuốc và gây kéo dài QT nên không được sử dụng đồng thời.
  • Các kết hợp cần thận trọng
    • Selegillin liều cao hơn mười miligam mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ tương tác nên không được khuyến cáo dùng cùng citalopram.
    • Lithium hoặc tryptophan khi dùng chung có thể làm tăng tác động của serotonin nên cần theo dõi định kỳ nồng độ thuốc.
    • Các thuốc tiết serotonin như tramadol hoặc nhóm triptan có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin khi phối hợp.
    • Thảo dược St John’s wort có thể tăng tác dụng không mong muốn khi dùng cùng SSRI dù tương tác dược động học chưa được xác định.
    • Thuốc chống đông, NSAID, aspirin hoặc các thuốc ảnh hưởng tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời.
    • Việc phối hợp liệu pháp điện co giật với citalopram chưa có dữ liệu về an toàn lâm sàng nên cần cân nhắc cẩn thận.
    • Rượu không ghi nhận tương tác dược động học rõ ràng nhưng vẫn không được khuyến cáo sử dụng cùng thuốc.
    • Thuốc kéo dài QT hoặc gây hạ kali hay magnesi cần được dùng thận trọng vì nguy cơ tăng loạn nhịp khi phối hợp với citalopram.
    • Các thuốc làm giảm ngưỡng co giật như bupropion, mefloquin, thuốc chống loạn thần hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể tăng nguy cơ co giật.
    • Khi phối hợp desipramin với citalopram, nồng độ desipramin có thể tăng và có thể cần điều chỉnh liều.
    • Các thuốc an thần không ghi nhận tương tác đáng kể nhưng vẫn cần thận trọng như những phối hợp SSRIs khác.
  • Tương tác dược động học
    • Citalopram được chuyển hóa bởi nhiều enzym CYP nên khả năng tương tác dược động học thấp hơn các thuốc phụ thuộc một enzym duy nhất.
    • Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của citalopram.
    • Ketoconazol không gây thay đổi đáng kể dược động học citalopram.
    • Cimetidin hoặc các thuốc ức chế CYP2C19 như omeprazol có thể làm tăng nồng độ citalopram nên cần theo dõi và cân nhắc giảm liều.
    • Metoprolol khi dùng chung có thể tăng nồng độ nhưng thay đổi trên huyết áp và nhịp tim thường không đáng kể.
    • Citalopram không ảnh hưởng đến dược động học của levomepromazin, digoxin, warfarin, carbamazepin hoặc theophyllin ở mức độ đáng lo ngại.

Cách bảo quản

  • Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Thuốc sử dụng hoạt chất Citalopram thuộc nhóm SSRI quen thuộc trong điều trị rối loạn khí sắc nên có tính ổn định về dữ liệu nghiên cứu.
    • Dạng viên nén bao phim giúp việc sử dụng thuận tiện với khả năng che vị tốt và dễ duy trì trong liệu trình dài ngày.
    • Thuốc được sản xuất bởi Anfarm Hellas S.A với tiêu chuẩn châu Âu mang lại sự yên tâm hơn cho bệnh nhân trong điều trị lâu dài.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc thuộc nhóm kê đơn nên người dùng bắt buộc phải được thăm khám và điều trị dưới theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
    • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú do dữ liệu an toàn lâm sàng còn hạn chế.

Thuốc Pramital có thể mua không cần đơn hay không?

  • Pramital là thuốc thuộc nhóm SSRI nên người bệnh chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ vì hoạt chất yêu cầu theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị và không phù hợp để tự ý dùng hoặc tự điều chỉnh liều tại nhà.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên; Hộp 6 vỉ x 14 viên
  • Nơi sản xuất: Hy lạp
  • Thương hiệu: Anfarm Hellas S.A.
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-21205-18 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Pramital có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc như Wazer hoặc Eslo-20 đều thuộc nhóm điều chỉnh serotonin nên chúng có thể được xem là lựa chọn thay thế Pramital trong điều trị rối loạn khí sắc khi bệnh nhân cần chuyển đổi phác đồ, đặc biệt trong trường hợp không dung nạp liều hoặc xuất hiện tác dụng phụ khiến việc duy trì thuốc ban đầu gặp khó khăn.

Giá bán Pramital là bao nhiêu?

  • Pramital hiện đang có giá khoảng 270.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

 

Pramital không được khuyến cáo cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú vì dữ liệu an toàn lâm sàng còn hạn chế và hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy bác sĩ chỉ cân nhắc sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với cả mẹ và trẻ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ