Apirofenic 300 - Tiaprofenic acid Apimed

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-08 22:46:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110454525
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Apirofenic 300 là gì?

  • Apirofenic 300 là thuốc giảm đau, kháng viêm dùng cho các bệnh về khớp và cơ, như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau lưng, bong gân hay đau sau chấn thương. Dược Apimed sản xuất thuốc với hoạt chất Tiaprofenic acid 300mg mỗi viên, uống 2-3 lần một ngày cùng bữa ăn. Thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid, hoạt động bằng cách ức chế các chất gây viêm trong cơ thể, nhờ đó giảm sưng, giảm đau tại vùng khớp hoặc cơ bị tổn thương. Một điểm đáng chú ý là qua các thử nghiệm trên tế bào sụn, Tiaprofenic acid không làm hại đến sụn khớp mà còn có xu hướng bảo vệ, không giống một số thuốc kháng viêm khác có thể ảnh hưởng xấu đến sụn khi dùng lâu dài.

Công dụng - Chỉ định của Apirofenic 300

  • Rối loạn cơ xương và khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau thắt lưng.

  • Rối loạn quanh khớp: Viêm xơ, viêm bao hoạt dịch.

  • Viêm mỏm lồi cầu và viêm mô mềm khác, bong gân và căng cơ.

  • Viêm và đau sau phẫu thuật và các chấn thương mô mềm khác.

Liều dùng - Cách dùng Apirofenic 300 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn: 600mg mỗi ngày chia làm nhiều lần, có thể dùng 300mg x 2 lần/ngày hoặc 200mg x 3 lần/ngày.

    • Trẻ em trên 15kg: Uống 10mg/kg/ngày.

    • Trẻ em từ 15-20kg: 100mg/lần, 2 lần/ngày.

    • Trẻ em từ 30kg trở lên: 100mg/lần, 3 lần/ngày.

    • Người cao tuổi: Trong trường hợp suy thận, tim hoặc suy gan, nên giữ liều lượng càng thấp càng tốt, có thể giảm xuống 200mg/lần hai lần mỗi ngày. Nếu cần dùng NSAID, bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp nhất có hiệu năng trong thời gian ngắn nhất có thể và được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

    • Được nuốt nguyên viên.

    • Tốt nhất là nên uống cùng hoặc sau thức ăn.

Chống chỉ định

  • Đang hoạt động hoặc có tiền sử loét dạ dày/xuất huyết tái phát (hai hoặc nhiều đợt viêm loét hoặc chảy máu riêng biệt đã được chứng minh).

  • Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, liên quan đến điều trị NSAID trước đó.

  • Bệnh hoặc triệu chứng bàng quang hoặc tuyến tiền liệt hoạt động.

  • Tiền sử rối loạn đường tiết niệu tái phát.

  • Quá mẫn với axit tiaprofenic hoặc với bất kỳ tá dược nào.

  • Bệnh nhân trước đó đã có phản ứng quá mẫn (ví dụ như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay) khi phản ứng với ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Trong ba tháng cuối của thai kỳ.

  • Suy tim nặng, suy gan và suy thận.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử hen phế quản cần được thận trọng vì NSAID có khả năng gây co thắt phế quản ở nhóm đối tượng này.

  • Chảy máu, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, dù có hay không có dấu hiệu cảnh báo trước đó.

  • Người có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, cần báo ngay các triệu chứng bất thường ở bụng, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.

  • Việc phối hợp với corticosteroid uống, thuốc chống đông máu, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc hay thuốc chống kết tập tiểu cầu cần được cân nhắc kỹ do làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu.

  • Các phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson hay hoại tử biểu bì nhiễm độc tuy hiếm gặp nhưng có thể xảy ra, đặc biệt trong tháng đầu điều trị.

  • Người suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc người cao tuổi có nguy cơ cao gặp suy thận do thuốc làm giảm hình thành prostaglandin.

  • Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình cần được theo dõi do nguy cơ giữ nước và phù nề liên quan đến liệu pháp NSAID.

  • Việc sử dụng một số NSAID ở liều cao và điều trị lâu dài có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

  • Phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc trong hai quý đầu thai kỳ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị khi cần thiết, dù mức độ thuốc trong sữa mẹ được ghi nhận rất nhỏ.

  • Người gặp chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc rối loạn thị giác sau khi dùng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Đau bụng trên, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, phản ứng dị ứng không đặc hiệu, co thắt phế quản, khó thở, chóng mặt, viêm bàng quang.

  • Không xác định tần suất:

    • Nôn ra máu, chán ăn, khó tiêu, ợ chua, đầy hơi, táo bón, viêm dạ dày, viêm loét miệng, viêm tụy, viêm đại tràng và bệnh Crohn, phát ban, viêm ngứa, mày đay, ban xuất huyết, rụng tóc, ban đỏ và viêm da bóng nước (Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc), phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch, giảm tiểu cầu, thiếu máu do chảy máu, chóng mặt, ù tai và buồn ngủ, nhức đầu, viêm gan, vàng da.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Thuốc hạ đường huyết đường uống, phenytoin và thuốc lợi tiểu có thể cần điều chỉnh liều khi phối hợp; riêng nhóm sulphonylurea có nguy cơ bị ức chế chuyển hóa, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ hạ đường huyết.

  • Thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu như heparin, warfarin, ticlopidine, clopidogrel, dabigatran hay rivaroxaban khi phối hợp làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chặt chẽ nếu bắt buộc dùng chung.

  • Các NSAID khác, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, và salicylat liều cao nên tránh dùng đồng thời do tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa trên.

  • Corticosteroid khi phối hợp làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

  • Nicorandil dùng cùng làm tăng nguy cơ biến chứng nặng như loét, thủng và xuất huyết đường tiêu hóa.

  • Glycosid tim và sulphonamid cần thận trọng khi phối hợp, vì NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm mức lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.

  • Methotrexate liều cao không nên dùng cùng do giảm thải trừ methotrexate, còn liều thấp cần thận trọng khi phối hợp.

  • Tenofovir disoproxil fumarate khi dùng cùng NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy thận.

  • Lithi có thể bị giảm thải trừ và tăng nồng độ trong huyết tương khi phối hợp, cần theo dõi nồng độ này ở bệnh nhân đang điều trị.

  • Mifepristone không nên dùng cùng aspirin và các NSAID khác trong ít nhất 8-12 ngày do làm giảm tác dụng của mifepristone.

  • Thuốc lợi tiểu khi phối hợp có thể giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ suy thận hoặc tăng kali huyết.

  • Tacrolimus khi dùng cùng có nguy cơ tăng độc tính trên thận.

  • Zidovudine khi phối hợp làm tăng nguy cơ nhiễm độc huyết học.

  • Thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II khi dùng cùng có thể gây suy giảm thêm chức năng thận, đặc biệt ở người mất nước hoặc cao tuổi.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Tác động trung tính hoặc có lợi trên sụn khớp trong điều kiện thực nghiệm, không làm giảm tổng hợp proteoglycan mà còn ức chế sự phân hủy của chúng.

    • Dạng viên nén dễ uống, phù hợp với nhiều đối tượng cần điều trị các bệnh lý cơ xương khớp từ nhẹ đến trung bình.
      - Có thể điều chỉnh liều linh hoạt theo độ tuổi, cân nặng và tình trạng chức năng gan thận của từng người bệnh.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc chống chỉ định với nhiều nhóm đối tượng như người có tiền sử loét dạ dày, bệnh lý bàng quang hoặc suy tim nặng, khiến phạm vi sử dụng bị thu hẹp.

    • Nhiều tương tác thuốc quan trọng với các nhóm dược chất khác nhau đòi hỏi bác sĩ phải cân nhắc kỹ khi phối hợp điều trị.

Thuốc Apirofenic 300 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Apirofenic 300 thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần theo dõi sát nguy cơ tiêu hóa, tim mạch cùng nhiều tương tác thuốc quan trọng trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Dược Apimed.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110454525.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Apirofenic 300 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Sunigam 100 cũng chứa hoạt chất Tiaprofenic acid tương tự Apirofenic 300, mang chung cơ chế kháng viêm không steroid nhằm giảm đau và cải thiện tình trạng viêm khớp. Nhờ thành phần tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.

Giá bán Apirofenic 300 là bao nhiêu?

  • Giá của Apirofenic 300 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc và tốt nhất là uống cùng hoặc sau bữa ăn để giảm bớt kích ứng lên đường tiêu hóa. Việc duy trì đúng giờ giấc uống thuốc cũng giúp kiểm soát cơn đau khớp ổn định hơn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ