AstaMelox 7.5 mg - Meloxicam

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-08 22:20:53

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110453225
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc AstaMelox 7.5 mg là gì?

  • AstaMelox 7.5mg xoa dịu những đợt đau cấp của thoái hóa khớp, đồng thời hỗ trợ kiểm soát viêm khớp dạng thấp hay viêm cột sống dính khớp khi cần điều trị lâu dài. Meloxicam là hoạt chất được Asta Healthcare lựa chọn với hàm lượng 7,5mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén để bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên dùng một lần duy nhất trong ngày. Thuộc nhóm kháng viêm không steroid, phân tử này nhắm vào enzym cyclooxygenase để ngăn cơ thể tổng hợp prostaglandin - chất trung gian đứng sau cảm giác đau, sưng và nóng đỏ tại khớp viêm. Điểm đáng lưu ý là Meloxicam trải qua quá trình chuyển hóa gần như trọn vẹn tại gan thông qua hệ enzym CYP2C9 và một phần nhỏ qua CYP3A4, nên các thuốc tác động lên hai con đường này đều có khả năng ảnh hưởng đến nồng độ hoạt chất trong máu. 

Công dụng - Chỉ định của AstaMelox 7.5 mg

  • Điều trị triệu chứng ngắn hạn của các đợt cấp viêm xương khớp.

  • Điều trị triệu chứng dài hạn của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

  • Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên.

Liều dùng - Cách dùng AstaMelox 7.5 mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (dùng một lần).

      • Viêm xương khớp cấp tính: 7,5mg/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên thành 15mg/ngày.

      • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5mg/ngày.

      • Không dùng quá liều 15mg/ngày.

      • Người cao tuổi: Liều khuyến cáo cho điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp là 7,5mg/ngày.

      • Bệnh nhân có nguy cơ cao bị phản ứng bất lợi như tiền sử bệnh lý tiêu hóa hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch nên bắt đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.

      • Suy thận: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng không chạy thận nhân tạo. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo, liều dùng không được vượt quá 7,5mg/ngày. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine lớn hơn 25ml/phút).

      • Suy gan: Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng.

      • Trẻ em: Chống chỉ định ở trẻ em dưới 16 tuổi.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định

  • Ba tháng cuối của thai kỳ.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

  • Dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.

  • Có khả năng mẫn cảm chéo đối với acid acetylsalicylic và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs).

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Tiền sử loét hoặc thủng dạ dày - tá tràng liên quan đến điều trị NSAID trước đó.

  • Loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc tiền sử loét tái phát.

  • Suy gan nặng.

  • Suy thận nặng không chạy thận nhân tạo.

  • Xuất huyết tiêu hóa, tiền sử xuất huyết não hoặc rối loạn đông máu khác.

  • Suy tim nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Biến cố huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ có nguy cơ tăng lên khi dùng thuốc, kể cả trong vài tuần đầu điều trị, và mức rủi ro này thường cao hơn ở liều lớn.

  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ nguy cơ tim mạch ngay cả khi bệnh nhân chưa từng có triệu chứng liên quan trước đó, đồng thời người bệnh cần được cảnh báo để thăm khám ngay nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường về tim.

  • Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa hoặc đang dùng thuốc chống đông máu cần được theo dõi sát, và việc ngưng thuốc là bắt buộc nếu xuất hiện loét hay xuất huyết tiêu hóa.

  • Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị dù không có dấu hiệu cảnh báo trước, và hậu quả thường nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi.

  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hay hoại tử biểu bì nhiễm độc tuy hiếm gặp nhưng có thể xảy ra, đặc biệt trong tháng đầu điều trị, nên cần ngừng thuốc ngay khi có phát ban hoặc tổn thương niêm mạc.

  • Người có thể tích tuần hoàn hoặc lưu lượng máu qua thận giảm dễ gặp tình trạng suy giảm chức năng thận khi dùng thuốc, dù tình trạng này thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.

  • Nhóm nguy cơ cao gồm người cao tuổi, người mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển cần được kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận khi bắt đầu điều trị.

  • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu không được vượt quá 7,5mg, trong khi người suy thận nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều.

  • Sự tăng thoáng qua các men gan đã được ghi nhận, cần ngừng thuốc và làm xét nghiệm theo dõi nếu bất thường kéo dài hoặc đáng kể.

  • Thuốc có thể gây giữ muối, kali và nước, khiến suy tim hoặc tăng huyết áp nặng thêm ở người nhạy cảm, đồng thời có khả năng che lấp triệu chứng của nhiễm khuẩn.

  • Phụ nữ có kế hoạch mang thai không nên dùng thuốc do nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, và những người khó thụ thai nên cân nhắc ngừng điều trị.

  • Phụ nữ mang thai chống chỉ định tuyệt đối với thuốc này, đặc biệt ba tháng cuối thai kỳ có thể gây độc tính tim phổi, rối loạn chức năng thận và ức chế co bóp tử cung ở thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú cũng chống chỉ định sử dụng do NSAID được bài tiết vào sữa mẹ.

  • Người gặp rối loạn thị giác, buồn ngủ hoặc các vấn đề thần kinh trung ương khác cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

  • Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu men Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

  • Thường gặp:

    • Đau đầu.

  • Ít gặp:

    • Thiếu máu, phản ứng dị ứng không kèm sốc phản vệ, chóng mặt, buồn ngủ, tăng huyết áp, đỏ bừng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi, rối loạn chức năng gan, phù mạch, ngứa, phát ban, giữ natri và nước, tăng kali máu, xét nghiệm chức năng thận bất thường, phù nề chi dưới.

  • Hiếm gặp:

    • Công thức máu bất thường, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thay đổi tâm trạng, ác mộng, rối loạn thị giác, viêm kết mạc, ù tai, đánh trống ngực, hen suyễn ở người dị ứng aspirin, viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Rất hiếm gặp:

    • Mất bạch cầu hạt, thủng đường tiêu hóa, viêm gan, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, suy thận cấp.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, heparin, cyclosporin, tacrolimus và trimethoprim khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

  • Các NSAID khác hoặc aspirin liều cao không nên dùng cùng lúc do làm tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa.

  • Corticosteroid dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa như chảy máu hoặc loét dạ dày.

  • Thuốc chống đông máu hoặc heparin ở người cao tuổi khi phối hợp làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chặt chỉ số INR nếu bắt buộc kết hợp.

  • Thuốc tiêu sợi huyết và thuốc chống kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.

  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa khi dùng cùng.

  • Thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển và đối kháng thụ thể angiotensin II có thể bị giảm tác dụng, đồng thời nguy cơ suy thận cấp có thể tăng ở người có chức năng thận suy giảm sẵn.

  • Thuốc chẹn beta có thể bị giảm hiệu năng hạ huyết áp khi phối hợp cùng thuốc này.

  • Cyclosporin và tacrolimus có nguy cơ tăng độc tính trên thận khi dùng chung, cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.

  • Deferasirox khi phối hợp làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

  • Mifepristone không nên dùng cùng NSAID trong vòng 8-12 ngày vì có thể làm giảm hiệu năng của mifepristone.

  • Dụng cụ tử cung có thể bị giảm hiệu năng tránh thai khi dùng đồng thời với NSAID.

  • Kháng sinh quinolone khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ co giật.

  • Zidovudine dùng cùng làm tăng nguy cơ độc tính trên máu, đặc biệt là xuất huyết khớp và tụ máu.

  • Lithi có thể tăng nồng độ trong máu đến mức gây độc khi dùng chung, cần theo dõi nồng độ lithi huyết tương thường xuyên.

  • Methotrexate liều cao không nên phối hợp do nguy cơ tăng nồng độ và độc tính trên hệ tạo máu.

  • Pemetrexed cần ngừng thuốc này ít nhất 5 ngày trước và 2 ngày sau khi dùng, đặc biệt ở người có chức năng thận suy giảm.

  • Cholestyramin thúc đẩy quá trình đào thải thuốc này qua đường tuần hoàn ruột gan, làm giảm thời gian bán thải đáng kể.

  • Thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylurea hoặc nateglinide khi dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết chặt chẽ.

  • Digoxin có thể bị tăng nồng độ trong huyết thanh khi phối hợp với thuốc này.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Chỉ cần uống một lần mỗi ngày nhờ đặc tính đơn liều, giúp người bệnh dễ tuân thủ điều trị lâu dài hơn so với các thuốc phải chia nhiều lần uống.

    • Có thể linh hoạt điều chỉnh liều giữa 7,5mg và 15mg tùy theo mức độ đáp ứng, phù hợp với cả điều trị ngắn hạn lẫn dài hạn.

    • Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan nhẹ đến trung bình hay suy thận nhẹ đến trung bình, thuận tiện cho nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có nguy cơ liên quan đến biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

    • Nhiều tương tác thuốc quan trọng với các nhóm dược chất khác nhau đòi hỏi bác sĩ phải cân nhắc kỹ khi phối hợp điều trị.

Thuốc AstaMelox 7.5 mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • AstaMelox 7.5mg thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần theo dõi sát nguy cơ tim mạch, tiêu hóa cùng nhiều tương tác thuốc quan trọng trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Asta Healthcare.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110453225.

  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

AstaMelox 7.5 mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Meloxicam 7.5mg - Meyer cũng chứa hoạt chất Meloxicam tương tự AstaMelox 7.5mg, mang chung cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase nhằm giảm đau và kháng viêm. Nhờ thành phần tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Giá bán AstaMelox 7.5 mg là bao nhiêu?

  • Giá của AstaMelox 7.5mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

AstaMelox 7.5mg chống chỉ định tuyệt đối với phụ nữ mang thai, đặc biệt ba tháng cuối thai kỳ do nguy cơ ảnh hưởng đến tim phổi và thận của thai nhi. Phụ nữ đang cho con bú cũng chống chỉ định sử dụng do hoạt chất được bài tiết vào sữa mẹ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ