Astatropil 800mg - Piracetam

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-08 22:34:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110453325
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Astatropil 800mg là gì?

  • Astatropil 800mg dùng cho những người đang vật lộn với chứng suy giảm trí nhớ, mất tập trung do hội chứng tâm thần - thực thể, đồng thời góp mặt trong phác đồ kiểm soát rung giật cơ có căn nguyên từ vỏ não. Asta Healthcare chọn Piracetam làm hoạt chất nền tảng với hàm lượng 800mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén bao phim chia 2-3 lần uống trong ngày, có thể trước hoặc sau bữa ăn tùy ý. Thay vì nhắm vào một thụ thể cố định, hoạt chất liên kết vật lý với các đầu cực phospholipid trên màng tế bào, giúp tái sắp xếp lớp lipid kép và hình thành phức hợp thuốc-phospholipid linh hoạt. Sự củng cố cấu trúc màng này tạo điều kiện cho các protein xuyên màng duy trì hình dạng không gian ổn định, từ đó vận hành trơn tru các chức năng sinh học của tế bào thần kinh. Bên cạnh vai trò với não bộ, Piracetam còn tác động lên hệ tuần hoàn bằng cách tăng tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, nên Astatropil 800mg còn được cân nhắc trong dự phòng biến chứng cấp ở người mắc bệnh hồng cầu hình liềm.

Công dụng - Chỉ định của Astatropil 800mg

  • Người lớn:

    • Cải thiện khả năng ghi nhớ và độ tập trung, phương pháp này tiếp thêm động lực với người bệnh mắc hội chứng tâm thần - thực thể.

    • Có thể sử dụng một mình hoặc phối hợp với các liệu pháp khác để điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.

    • Điều trị chóng mặt, choáng váng, mất thăng bằng không do yếu tố vận mạch và tâm thần.

    • Đóng vai trò trong dự phòng và kiểm soát các biến chứng cấp bệnh hồng cầu hình liềm.

  • Trẻ em:

  • Trong điều trị rối loạn chức năng đọc, thuốc được kết hợp với các biện pháp giáo dục ngôn ngữ.

  • Dự phòng và kiểm soát các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Liều dùng - Cách dùng Astatropil 800mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể: Liều dùng khuyến cáo dao động từ 2,4g đến 4,8g (tương đương 3 đến 6 viên), chia làm 2-3 lần trong ngày.

      • Điều trị rung giật cơ (căn nguyên từ vỏ não): Giai đoạn khởi đầu bắt đầu với liều 7,2g/ngày (9 viên); sau 3-4 ngày có thể tăng thêm 4,8g cho đến khi đạt liều tối đa 20g/ngày. Giảm liều an toàn 1,2g mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày với hội chứng Lance-Adams), tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột.

      • Điều trị chóng mặt: Liều dùng hằng ngày từ 2,4g đến 4,8g (3-6 viên) chia làm 2-3 lần.

      • Phòng ngừa và làm giảm đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm: Liều dự phòng 160mg/kg/ngày đường uống chia 4 lần; liều giảm đợt cấp 300mg/kg/ngày đường tĩnh mạch chia 4 lần.

    • Trẻ em:

      • Điều trị chứng khó đọc: Liều khuyến cáo cho trẻ từ 8-18 tuổi là 3,2g/ngày tương đương 4 viên chia sáng tối, mỗi buổi 2 viên, định kỳ trong suốt cả năm.

      • Phòng ngừa đợt cấp nghẽn mạch: Ở trẻ trên 3 tuổi, liều dự phòng 160mg/kg/ngày chia 4 lần; trong đợt cấp dùng 300mg/kg/ngày đường tĩnh mạch chia 4 lần.

    • Người cao tuổi: 

      • Liều được điều chỉnh theo hệ số thanh thải creatinin, cần theo dõi mỗi 6 tháng.

    • Bệnh nhân suy thận: 

      • Chống chỉ định ở suy thận nặng (Clcr dưới 20ml/phút). Liều điều chỉnh theo Clcr: >80ml/phút dùng liều thường; 50-79ml/phút dùng 2/3 liều; 30-49ml/phút dùng 1/3 liều; <30ml/phút dùng 1/6 liều.

  • Cách dùng:

    • Thuốc có thể uống nguyên viên hoặc bẻ đôi để dễ nuốt, không tự ý bẻ viên chia đôi liều.

    • Dùng trước hoặc sau bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng Astatropil 800mg với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Piracetam, dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh thận giai đoạn 5 (Clcr dưới 20ml/phút).

  • Bệnh nhân bị xuất huyết não.

  • Bệnh nhân bị bệnh múa giật Huntington - bệnh rối loạn thần kinh.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân xuất huyết nặng, loét dạ dày - tá tràng, rối loạn đông máu tiềm tàng hoặc có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết cần được thận trọng do thuốc có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu.

  • Người sắp tiến hành đại phẫu (bao gồm cả nha khoa), đang điều trị bằng thuốc chống đông hoặc sử dụng Aspirin liều thấp cần được giám sát chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần thận trọng vì Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận.

  • Người cao tuổi điều trị dài hạn cần được đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp.

  • Việc dừng thuốc đột ngột có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân nhạy cảm.

  • Bệnh nhân cần dùng liều cao trong chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt cần được bác sĩ tính toán lượng natri có trong thuốc để điều chỉnh thực đơn phù hợp.

  • Phụ nữ mang thai nên hạn chế chỉ định thuốc này do Piracetam có khả năng qua được hàng rào nhau thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên vừa cho con bú vừa sử dụng thuốc do Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần hết sức cẩn trọng do thuốc có thể gây tăng động, buồn ngủ, lo lắng và trầm cảm.

  • Trường hợp dùng quá liều có thể gây đau bụng kèm tiêu chảy có máu, cần sử dụng chất gây nôn để làm rỗng ruột trong trường hợp cấp tính; thẩm tách máu có thể được cân nhắc dù hiệu quả đào thải chỉ đạt khoảng 50-60%.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Bồn chồn, chứng tăng động, tăng cân.

  • Ít gặp:

    • Trầm cảm, buồn ngủ, suy nhược.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Rối loạn máu đông, phản ứng phản vệ, quá mẫn, kích động, lo lắng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Hormon tuyến giáp (T3+T4) khi dùng cùng có thể gây biểu hiện lú lẫn, dễ kích thích, rối loạn giấc ngủ.

  • Acenocoumarol, thuốc chống đông máu, khi phối hợp có thể làm giảm kết tập tiểu cầu.

  • Thuốc chống động kinh khi dùng cùng không gây độc tính hay mất tác dụng đáng kể.

  • Rượu bia khi dùng cùng không ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng của thuốc.

Cách bảo quản

  • Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Sinh khả dụng gần như tuyệt đối qua đường uống giúp thuốc được hấp thu nhanh, đạt nồng độ điều trị trong huyết tương ổn định.

    • Hiệu quả hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, giúp người bệnh linh hoạt thời gian sử dụng trong ngày.

    • Cơ chế tác động đa hướng lên màng tế bào thần kinh và hệ tuần hoàn giúp thuốc phù hợp với nhiều nhóm chỉ định khác nhau.

  • Nhược điểm:

    • Nguy cơ xuất hiện nhiều tác dụng phụ về thần kinh như tăng động, buồn ngủ đòi hỏi thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    • Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết, cần cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích trước khi dùng.

Thuốc Astatropil 800mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Astatropil 800mg thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần theo dõi sát các phản ứng trên hệ thần kinh cùng nguy cơ ảnh hưởng đến quá trình đông máu trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 15 viên, Hộp 6 vỉ x 15 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Asta Healthcare.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110453325.

  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Astatropil 800mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Davinfort 800 cũng chứa hoạt chất Piracetam tương tự Astatropil 800mg, mang chung cơ chế tác động lên màng tế bào thần kinh nhằm cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung. Nhờ thành phần tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị hội chứng tâm thần - thực thể và các rối loạn liên quan.

Giá bán Astatropil 800mg là bao nhiêu?

  • Giá của Astatropil 800mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn tùy theo thói quen cá nhân, do hiệu quả hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Việc dùng thuốc trong bữa ăn chỉ khiến nồng độ đỉnh giảm nhẹ và kéo dài thời gian đạt đỉnh thêm khoảng nửa giờ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ