Vavir - Valganciclovir 450mg Phapharco

Vavir - Valganciclovir 450mg Phapharco

Mã: 893114065823 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Vavir - Valganciclovir 450mg Phapharco

Thuốc Vavir là gì?

  • Vavir là thuốc kháng virus do Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Y tế Bình Thuận sản xuất tại Việt Nam, chứa valganciclovir 450 mg. Thuốc được sử dụng điều trị viêm võng mạc do cytomegalovirus ở người mắc AIDS, đồng thời valganciclovir còn được dùng dự phòng bệnh CMV sau ghép tạng. Vavir được bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống, thuận tiện cho quá trình sử dụng kéo dài theo phác đồ điều trị hoặc dự phòng được lựa chọn. Valganciclovir sau khi hấp thu được chuyển đổi thành ganciclovir, chất có khả năng ức chế quá trình tổng hợp DNA và hạn chế sự nhân lên của cytomegalovirus trong cơ thể. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý nguy cơ giảm tế bào máu, độc tính sinh sản và ảnh hưởng thai nhi, đồng thời chức năng thận cần được đánh giá để điều chỉnh liều khi cần thiết.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Valganciclovir (dưới dạng Valganciclovir hydrochloride) 450mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Vavir

  • Thuốc Vavir chứa thành phần hoạt chất Valganciclovir, được chỉ định trong phác đồ điều trị:

    • Điều trị viêm võng mạc do CMV: Sử dụng cho bệnh nhân mắc AIDS bị viêm võng mạc do virus cự bào (Cytomegalovirus - CMV).

    • Dự phòng nhiễm CMV: Dùng để phòng ngừa các bệnh do CMV gây ra ở những bệnh nhân ghép tạng thuộc nhóm có nguy cơ nhiễm virus này.

Liều dùng - Cách dùng Vavir như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Ở đối tượng là người trưởng thành:

      • Điều trị khởi đầu viêm võng mạc do CMV: Người lớn mắc viêm võng mạc CMV thể hoạt động dùng 900 mg x 2 lần/ngày trong 21 ngày. Điều trị khởi đầu kéo dài có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên tủy xương.

      • Điều trị duy trì viêm võng mạc do CMV: Sau giai đoạn khởi đầu hoặc ở người bệnh có viêm võng mạc CMV không hoạt động, dùng 900 mg x 1 lần/ngày. Nếu bệnh tiến triển nặng hơn, có thể cân nhắc quay lại liều khởi đầu, đồng thời lưu ý nguy cơ virus kháng thuốc.

      • Dự phòng CMV ở người ghép thận: Dùng 900 mg x 1 lần/ngày, bắt đầu trong vòng 10 ngày sau ghép và duy trì đến 100 ngày. Có thể kéo dài dự phòng đến 200 ngày sau ghép.

      • Dự phòng CMV ở người ghép các tạng khác: Dùng 900 mg x 1 lần/ngày, bắt đầu trong vòng 10 ngày sau ghép và tiếp tục đến 100 ngày sau ghép.

    • Ở đối tượng là trẻ em:

      • Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát để xác định tính an toàn và hiệu quả của valganciclovir trong điều trị viêm võng mạc do CMV ở trẻ.

      • Trẻ ghép tạng: Ở trẻ từ sơ sinh đến 1 tuổi có nguy cơ nhiễm CMV sau ghép tạng, liều dùng 1 lần/ngày được xác định dựa trên diện tích cơ thể (BSA) và độ thanh thải creatinin (ClCr).

    • Ở nhóm đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

      • Suy thận: Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

      • Đang thẩm phân máu: Không có liều khuyến cáo cho bệnh nhân có ClCr < 10 ml/phút đang thẩm phân máu, do đó không nên sử dụng valganciclovir ở nhóm này.

      • Suy gan: Chưa có đủ dữ liệu để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của valganciclovir ở bệnh nhân suy gan.

      • Người cao tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở đối tượng này chưa được xác định.

      • Rối loạn huyết học: Với bệnh nhân giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính nặng, thiếu máu, giảm tiểu cầu hoặc giảm toàn thể huyết cầu, cần đánh giá thận trọng trước khi bắt đầu điều trị. Nếu số lượng tế bào máu giảm đáng kể trong quá trình dùng thuốc, có thể cân nhắc sử dụng yếu tố tăng tạo máu và/hoặc ngừng valganciclovir.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Vavir được dùng bằng đường uống, dùng thuốc cùng với thức ăn.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Vavir.

  • Chống chỉ định ở người có tiền sử quá mẫn với aciclovir hoặc valacyclovir

  • Không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng Vavir vì valganciclovir có khả năng gây độc tính sinh sản và ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi.

  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong suốt thời gian điều trị để hạn chế nguy cơ phơi nhiễm valganciclovir.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo sử dụng Vavir do những nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ đang nhận sữa mẹ.

  • Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai nên sử dụng bao cao su khi điều trị và tiếp tục ít nhất 90 ngày sau liều cuối.

  • Người suy thận cần kiểm tra công thức máu, tiểu cầu và chức năng thận thường xuyên vì nhóm này có nguy cơ tích lũy thuốc và tăng độc tính.

  • Trẻ em và người ghép tạng cần được theo dõi công thức máu định kỳ nhằm phát hiện sớm giảm bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu.

  • Người ghép phổi hoặc ghép ruột cần được cân nhắc kỹ vì dữ liệu về dự phòng nhiễm CMV bằng valganciclovir ở hai nhóm còn hạn chế.

  • Người sử dụng didanosine, zidovudine hoặc thuốc gây độc thận cần được theo dõi chặt chẽ vì phối hợp có thể làm tăng độc tính của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp:

    • Người bệnh có thể gặp nhiễm Candida miệng, các tình trạng nhiễm trùng hoặc những biểu hiện liên quan đến suy giảm khả năng bảo vệ của cơ thể.

    • Các bất thường huyết học gồm giảm bạch cầu trung tính nặng, thiếu máu, giảm tiểu cầu nặng hoặc giảm đáng kể số lượng bạch cầu trong máu.

    • Rối loạn thần kinh và tâm thần có thể biểu hiện bằng lo lắng, lú lẫn, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, dị cảm hoặc bệnh thần kinh ngoại biên.

    • Các biểu hiện tiêu hóa thường được ghi nhận gồm chán ăn, nôn, khó tiêu, táo bón, đau bụng hoặc cảm giác đau vùng bụng trên.

    • Người bệnh cũng có thể xuất hiện khó thở trong quá trình sử dụng valganciclovir và cần theo dõi khi triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

  • Tác dụng phụ ít gặp:

    • Suy tủy xương có thể xảy ra, làm ảnh hưởng quá trình hình thành các tế bào máu và cần được đánh giá bằng xét nghiệm phù hợp.

    • Phản ứng phản vệ có thể xuất hiện ở một số trường hợp và cần được xử trí y tế ngay khi phát hiện các biểu hiện nghiêm trọng.

    • Các rối loạn thần kinh, tâm thần có thể gồm ảo giác hoặc biểu hiện rối loạn tâm thần xuất hiện trong thời gian người bệnh sử dụng thuốc.

    • Một số phản ứng khác được ghi nhận gồm viêm kết mạc, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, nổi mề đay hoặc tình trạng da khô.

    • Người bệnh có thể gặp loét miệng, viêm tụy hoặc những ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nam trong quá trình sử dụng valganciclovir.

Tương tác thuốc

  • Imipenem/cilastatin có thể làm tăng nguy cơ co giật khi phối hợp với valganciclovir, vì vậy chỉ cân nhắc sử dụng chung khi thật sự cần thiết.

  • Probenecid có thể làm giảm thải trừ ganciclovir qua thận và tăng nồng độ thuốc, vì vậy cần theo dõi những biểu hiện độc tính.

  • Mycophenolate mofetil có thể làm tăng nguy cơ độc tính huyết học và thận khi phối hợp, đòi hỏi người bệnh được theo dõi thường xuyên hơn.

  • Zidovudine có thể cộng hợp tác động ức chế tủy với ganciclovir, làm tăng nguy cơ thiếu máu hoặc giảm bạch cầu trung tính ở người bệnh.

  • Didanosine có thể tăng nồng độ khi sử dụng cùng ganciclovir, vì vậy cần theo dõi các biểu hiện độc tính, đặc biệt nguy cơ viêm tụy.

  • Lamivudine, emtricitabine, tenofovir, adefovir và entecavir cần được đánh giá thận trọng khi phối hợp do khả năng ảnh hưởng nồng độ hoặc thải trừ thuốc.

  • Cidofovir, foscarnet, tenofovir và adefovir có khả năng ảnh hưởng chức năng thận, từ đó có thể làm tăng nguy cơ tích lũy ganciclovir trong cơ thể.

  • Dapsone, pentamidine và flucytosine có thể cộng hợp độc tính với valganciclovir, đặc biệt đối với tủy xương và một số cơ quan khác.

  • Vincristine, vinblastine và adriamycin có thể làm tăng độc tính khi phối hợp valganciclovir, vì vậy cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng đồng thời.

  • Amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi sử dụng cùng valganciclovir, do đó chức năng thận cần được giám sát thường xuyên.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vavir chứa valganciclovir 450 mg dạng viên nén bao phim, cung cấp đường uống thuận tiện hơn so với những phác đồ phải sử dụng ganciclovir đường tĩnh mạch.

    • Valganciclovir là tiền chất của ganciclovir và được chuyển hóa thành hoạt chất sau khi hấp thu vào cơ thể để tác động lên cytomegalovirus.

    • Thuốc có thể được sử dụng trong điều trị viêm võng mạc CMV và dự phòng bệnh CMV ở những nhóm người ghép tạng phù hợp.

  • Nhược điểm:

    • Vavir có nguy cơ gây giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu, vì vậy công thức máu cần được kiểm tra trong quá trình điều trị.

    • Valganciclovir tiềm ẩn độc tính đối với thai nhi và khả năng sinh sản, khiến việc sử dụng thuốc ở những đối tượng này bị hạn chế.

    • Thuốc có nhiều tương tác đáng chú ý với những thuốc gây độc tủy, độc thận, probenecid, didanosine và một số thuốc điều trị nhiễm trùng.

Thuốc Vavir có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vavir là thuốc cần kê đơn, chứa valganciclovir 450 mg và được sử dụng trong những trường hợp nhiễm CMV hoặc dự phòng CMV phù hợp. Việc điều trị cần được kiểm soát chặt chẽ do thuốc có thể ảnh hưởng tế bào máu, chức năng thận, thai nhi và khả năng sinh sản.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893114065823

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Vavir có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Becacyte có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế Vavir vì hai thuốc cùng chứa valganciclovir 450 mg và đều được bào chế dạng viên nén bao phim. Becacyte do Công ty Cổ phần Dược Enlie sản xuất tại Việt Nam, nhưng việc chuyển đổi giữa hai sản phẩm vẫn cần xem xét phác đồ, tình trạng người bệnh và chức năng thận.

Giá bán Vavir là bao nhiêu?

  • Giá của Vavir có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất