Vasofylin - Pentoxifyllin 200mg Allomed

Vasofylin - Pentoxifyllin 200mg Allomed

Mã: VD-36092-22 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Vasofylin - Pentoxifyllin 200mg Allomed

Thuốc Vasofylin là gì?

  • Vasofylin là thuốc do Công ty TNHH Dược phẩm Allomed sản xuất tại Việt Nam, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch. Mỗi 100 ml thuốc chứa 200 mg pentoxifyllin, hoạt chất tác động đến đặc tính lưu biến của máu và hỗ trợ cải thiện lưu thông tại mạch ngoại vi. Thuốc được sử dụng trong điều trị đau cách hồi liên quan đến bệnh động mạch ngoại vi mạn tính, giúp người bệnh cải thiện khả năng vận động của chi. Dạng dung dịch truyền cho phép đưa pentoxifyllin trực tiếp vào tuần hoàn, đồng thời tốc độ truyền có thể được kiểm soát phù hợp với tình trạng từng người bệnh. Vasofylin cần được nhân viên y tế thực hiện truyền tĩnh mạch và theo dõi thận trọng, đặc biệt khi người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp hoặc chảy máu.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Mỗi 100ml dung dịch tiêm truyền có chứa: Pentoxifyllin 200mg

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm truyền

Công dụng - Chỉ định của Vasofylin

  • Pentoxifylline được dùng để điều trị chứng đau cách hồi do viêm tắc động mạch ngoại vi mạn tính. Pentoxifylline có thể cải thiện chức năng của các chị và các triệu chứng của bệnh, nhưng không thể thay thế được phương pháp điều trị căn bản đối với bệnh viêm tắc mạch ngoại biên như phẫu thuật bắc cầu nối hoặc can thiệp tái tạo mạch đoạn hẹp tắc động mạch khi có chỉ định (như nong stent động mạch bằng can thiệp qua da).

Liều dùng - Cách dùng Vasofylin như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Tiêm tĩnh mạch ngày 3 lần mỗi lần 200 - 300 mg (tương ứng 50 - 100 ml) trong 20 - 30 phút cho bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa.

    • Trường hợp nặng có thể dùng tổng liều tới 800 mg/ngày.

    • Trường hợp cần thiết, pentoxifylline có thể được truyền theo phương pháp Intra-arterial. Không được truyền thuốc vào động mạch cảnh đối với bệnh nhân bị xơ vữa động mạch não. Chỉ định một khóa điều trị truyền tĩnh mạch thuốc hàng ngày hoặc cách ngày trong điều trị các tổn thương xơ vữa động mạch mãn tính hoặc tiểu đường.

    • Đối với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) có thể cần giảm liều đến 30 - 50%. Giảm liều tùy thuộc vào độ dung nạp mỗi bệnh nhân.

    • Bệnh nhân suy chức năng gan nặng, có thể cần điều chỉnh liều cho phù hợp tùy thuộc vào độ dung nạp mỗi bệnh nhân.

    • Thời gian điều trị: Tác dụng có lợi của thuốc có thể là không rõ rệt cho tới sau 2 đến 8 tuần điều trị. Sau khi các triệu chứng bệnh được cải thiện, có thể điều trị duy trì bằng đơn trị liệu đường uống với viên nén giải phóng chịu 400 mg x 3 lần mỗi ngày. Mặc dù các triệu chứng có thể giảm nhẹ ở một số người bệnh trong vòng 2 - 4 tuần nhưng cần phải tiếp tục điều trị trong ít nhất 8 tuần để đánh giá hiệu quả, có khi phải điều trị đến 6 tháng.

  • Cách dùng:

    • Trước khi tiêm lần đầu cần thử phản ứng của bệnh nhân.

    • Cách dùng: tiêm truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với pentoxifylline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không được dùng pentoxifylline cho người bệnh mới bị xuất huyết não và/hoặc xuất huyết võng mạc, hoặc người bệnh đã có tiền sử trước đây không dung nạp đối với pentoxifylline hoặc các dẫn xuất của methylxanthine như cafein, theophylin hoặc theobromin, nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp, bệnh động mạch vành nặng, người bệnh có nguy cơ hoặc đang có xuất huyết nặng, loạn nhịp nặng, loét dạ dày/tá tràng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trẻ em dưới 18 tuổi chưa có đủ dữ liệu xác định mức độ dung nạp và đáp ứng điều trị của pentoxifylline trên nhóm tuổi này.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng pentoxifylline khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội những nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho trẻ bú vì pentoxifylline cùng các chất chuyển hóa có thể bài tiết vào sữa mẹ.

  • Người suy thận cần được theo dõi thận trọng vì các chất chuyển hóa còn hoạt tính có khả năng tích lũy và làm gia tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi.

  • Người có bệnh tim thiếu máu cục bộ cần được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị do pentoxifylline có thể liên quan đến những thay đổi tim mạch.

  • Người có huyết áp thấp hoặc không ổn định cần thận trọng vì pentoxifylline có thể làm giảm thêm huyết áp ở một số trường hợp nhạy cảm.

  • Người đang sử dụng warfarin cần kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên hơn nhằm phát hiện những thay đổi đông máu có thể xuất hiện trong quá trình phối hợp.

  • Người có nguy cơ xuất huyết nên kiểm tra hemoglobin, hematocrit và dấu hiệu chảy máu định kỳ, nhất là sau phẫu thuật hoặc khi có tiền sử loét tiêu hóa.

  • Người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin không phù hợp sử dụng pentoxifylline vì đặc tính của hoạt chất có thể gây bất lợi cho nhóm bệnh lý chuyển hóa này.

  • Người đang xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc nặng nên tránh pentoxifylline do thuốc có thể làm tăng thêm những nguy cơ liên quan đến chảy máu.

  • Người bị loạn nhịp tim nặng hoặc nhồi máu cơ tim cấp nên tránh sử dụng pentoxifylline vì tình trạng tim mạch có thể trở nên khó kiểm soát hơn.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt hoặc nhức đầu vì những triệu chứng này có thể ảnh hưởng khả năng tập trung.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, tần suất trên 1/100:

    • Hệ thần kinh có thể xuất hiện hoa mắt hoặc chóng mặt trong thời gian người bệnh sử dụng thuốc có chứa pentoxifylline.

    • Hệ tiêu hóa có thể gặp buồn nôn, nôn hoặc khó tiêu, gây cảm giác khó chịu trong quá trình người bệnh sử dụng thuốc.

  • Ít gặp, tần suất từ trên 1/1.000 đến dưới 1/100:

    • Hệ thần kinh có thể gặp nhức đầu, run, lo lắng, kích động, chóng mặt hoặc tình trạng nhìn mờ trong quá trình điều trị.

    • Hệ tiêu hóa có thể xuất hiện ợ hơi, đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, khô miệng hoặc khát.

    • Gan mật có thể xuất hiện tình trạng ứ mật trong gan, viêm gan hoặc tăng men gan ở một số trường hợp sử dụng thuốc.

    • Hệ tim mạch có thể gặp đau thắt ngực, đau ngực, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp hoặc cảm giác đánh trống ngực.

    • Hệ huyết học có thể xuất hiện chảy máu, xuất huyết tiêu hóa, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm huyết cầu hoặc ban xuất huyết.

    • Phản ứng quá mẫn có thể biểu hiện bằng mẩn ngứa, ban đỏ, phù mạch hoặc sốc phản vệ và cần được xử trí kịp thời.

    • Một số biểu hiện khác gồm triệu chứng giống cúm, viêm thanh quản, nghẹt mũi, viêm kết mạc, đau tai, khó chịu hoặc nổi hạch cổ.

    • Người bệnh cũng có thể gặp tăng tiết nước bọt, đau họng, thay đổi cân nặng hoặc móng tay trở nên giòn trong thời gian điều trị.

    • Thiếu máu bất sản là phản ứng rất nghiêm trọng đã được ghi nhận và có khả năng dẫn đến tử vong trong những trường hợp đặc biệt.

Tương tác thuốc

  • Warfarin và thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp, vì vậy người bệnh cần được kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên.

  • Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu có thể làm nguy cơ xuất huyết tăng thêm khi phối hợp pentoxifylline, nhất là ở người đang có yếu tố thuận lợi gây chảy máu.

  • Thuốc hạ huyết áp có thể phối hợp với pentoxifylline nhưng cần theo dõi huyết áp định kỳ vì một số người bệnh có thể xuất hiện giảm huyết áp.

  • Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống có thể tăng tác dụng hạ đường huyết khi dùng cùng pentoxifylline liều cao, nên cần theo dõi glucose.

  • Ketorolac không nên phối hợp cùng pentoxifylline do sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết và ảnh hưởng quá trình đông máu.

  • Meloxicam cần tránh phối hợp với pentoxifylline do nguy cơ chảy máu có thể gia tăng khi hai thuốc được sử dụng trong cùng thời điểm.

  • Theophylline có thể tăng nồng độ trong máu khi sử dụng đồng thời pentoxifylline, từ đó làm gia tăng khả năng xuất hiện độc tính của theophylline.

  • Thuốc chẹn beta, glycosid tim, thuốc lợi tiểu và thuốc chống loạn nhịp chưa ghi nhận tương tác quan trọng về lâm sàng khi dùng cùng pentoxifylline.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vasofylin được bào chế sẵn dưới dạng dung dịch tiêm truyền, phù hợp với những trường hợp bác sĩ lựa chọn đường truyền tĩnh mạch để sử dụng pentoxifylline.

    • Mỗi túi hoặc chai 100 ml cung cấp 200 mg pentoxifylline, giúp nhân viên y tế xác định rõ lượng hoạt chất trong từng đơn vị thuốc.

    • Vasofylin được sản xuất trong nước bởi Công ty TNHH Dược phẩm Allomed và đã được Cục Quản lý Dược cấp giấy đăng ký lưu hành.

  • Nhược điểm:

    • Vasofylin cần được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch nên bất tiện hơn các chế phẩm pentoxifylline dạng viên đối với việc điều trị ngoài cơ sở y tế.

    • Người sử dụng pentoxifylline có thể gặp chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp, chảy máu hoặc một số phản ứng bất lợi nghiêm trọng khác.

    • Thuốc cần được cân nhắc kỹ ở người suy thận, huyết áp thấp, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc đang có nguy cơ xuất huyết.

Thuốc Vasofylin có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vasofylin là thuốc cần kê đơn, vì thuốc chứa pentoxifylline và được bào chế dưới dạng dung dịch dùng qua đường truyền tĩnh mạch. Người bệnh không nên tự mua thuốc để truyền tại nhà, đặc biệt khi đang sử dụng thuốc chống đông hoặc có bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 túi x 100ml dung dịch tiêm truyền; Hộp 1 chai x 100ml dung dịch tiêm truyền

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Allomed

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-36092-22

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Vasofylin có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Medatonyt 100 chứa pentoxifyllin 100 mg nên có cùng hoạt chất chính với Vasofylin, nhưng hai thuốc khác hàm lượng và đường sử dụng. Medatonyt 100 được bào chế dạng viên nén bao phim, trong khi Vasofylin là dung dịch tiêm truyền 200 mg/100 ml, vì vậy việc chuyển đổi cần được bác sĩ đánh giá và lựa chọn phù hợp.

Giá bán Vasofylin là bao nhiêu?

  • Giá của Vasofylin có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất