Uromitexan - Mesna 400mg/4ml Baxter Oncology

Uromitexan - Mesna 400mg/4ml Baxter Oncology

Mã: VN-20658-17 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Đức
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng
60 tháng

Thông tin Uromitexan - Mesna 400mg/4ml Baxter Oncology

Thuốc Uromitexan là gì?

  • Uromitexan là thuốc kê đơn chứa mesna 400 mg/4 ml, được sản xuất tại Đức và bào chế dưới dạng dung dịch sử dụng đường tĩnh mạch. Thuốc được dùng nhằm bảo vệ đường tiết niệu, hạn chế viêm bàng quang xuất huyết và tiểu ra máu khi người bệnh điều trị bằng ifosfamide hoặc cyclophosphamide. Uromitexan tạo hợp chất với các chất chuyển hóa gây độc tại đường niệu, nhờ đó làm giảm khả năng những chất này gây tổn thương niêm mạc bàng quang. Dạng dung dịch 100 mg/ml thuận tiện cho nhân viên y tế tính lượng mesna tương ứng với liều hóa trị và bố trí nhiều lần dùng theo từng phác đồ. Người mắc bệnh tự miễn cần được theo dõi kỹ hơn vì nguy cơ xuất hiện phản ứng quá mẫn.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Mesna 400mg/4ml

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm truyền

Công dụng - Chỉ định của Uromitexan

  • Thuốc Uromitexan được chỉ định dùng trong các trường hợp phòng ngừa độc tính trên niệu đạo do sử dụng Oxazaphosphorines. Thuốc thường được sử dụng trong quá trình điều trị các khối u trên những bệnh nhân trước đây từng xạ trị vùng chậu, dùng thuốc nhóm Oxazaphosphorines hoặc có tiền sử bệnh đường niệu.

Liều dùng - Cách dùng Uromitexan như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều dùng của Uromitexan kết hợp với Oxazaphosphorine:

      • Người lớn sử dụng liều dùng của Uromitexan thường bằng 20% liều lượng của Oxazaphosphorine ở các thời điểm: bắt đầu sử dụng Oxazaphosphorine, vào lúc 4 giờ và 8 giờ.

      • Cụ thể và cách dùng như sau: vào thời điểm 8 giờ, sử dụng liều lượng 8mg/kg Uromitexan và liều lượng 40mg/kg Oxazaphosphorine. Lúc 12 giờ: 8mg/kg Uromitexan. Lúc 16 giờ: 8mg/kg Uromitexan.

      • Trẻ em sử dụng với thời gian cách nhau ngắn hơn, sử dụng 6 lần ở các mốc thời gian:0 giờ, 1 giờ, 3giờ, 6giờ, 9 giờ, 12 giờ.

    • Liều dùng Uromitexan kết hợp với truyền tĩnh mạch Ifosfamide:

      • Trong vòng 1 ngày (từ 0 đến 24 giờ), sử dụng liều lượng Ifosfamide là 5 g/m2 cơ thể, còn liều lượng của thuốc Uromitexan là 1 g/m2 cơ thể, bơm trực tiếp.

      • Còn nếu sử dụng thuốc Uromitexan thêm vào Ifosfamide truyền tĩnh mạch, có thể sử dụng liều đến 5g/m2 cơ thể. Trong khoảng thời gian 24 giờ, 30 giờ và 36 giờ: liều lượng Uromitexan truyền có thể đến 2,5 g/m2 cơ thể.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Uromitexan được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút.

    • Người bệnh nên bổ sung ít nhất 1 lít nước mỗi ngày trong quá trình dùng thuốc.

    • Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ.

 

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc Uromitexan trong trường hợp bị dị ứng với Mesna hoặc mẫn cảm với bất cứ chất nào có trong thành phần của sản phẩm.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai cần được bác sĩ cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi dùng mesna vì dữ liệu sử dụng trên thai kỳ còn hạn chế.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi điều trị vì chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng mesna trong giai đoạn này.

  • Người mắc bệnh tự miễn cần được theo dõi chặt chẽ vì phản ứng quá mẫn với mesna có thể giống đợt tiến triển của bệnh nền.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên tránh những hoạt động này nếu xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ hoặc choáng trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng có thể xảy ra sau khi sử dụng mesna.

  • Người bệnh có thể bị ngứa, nổi mề đay, đỏ da hoặc sưng tại chỗ.

  • Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.

  • Một số người bệnh có thể gặp đau đầu, mệt mỏi hoặc suy nhược.

  • Hạ huyết áp hoặc nhịp tim nhanh có thể xảy ra sau khi sử dụng thuốc.

  • Đau ở tay chân cũng được ghi nhận trong các phản ứng bất lợi liên quan đến mesna.

  • Một số trường hợp có thể xuất hiện tình trạng chảy máu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Cisplatin không được pha chung với mesna trong cùng dung dịch truyền vì hai thuốc có tương kỵ về mặt dược phẩm.

  • Carboplatin không nên trộn trực tiếp cùng mesna trong một dung dịch truyền do thuộc nhóm dẫn xuất platinum có tương kỵ.

  • Nitrogen mustard không được pha chung trong cùng dung dịch với mesna vì tài liệu chuyên môn ghi nhận sự không tương thích giữa các thuốc.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Uromitexan bảo vệ đường tiết niệu trước độc tính của ifosfamide và cyclophosphamide khi các thuốc này được sử dụng ở liều gây độc đường niệu.

    • Mesna phản ứng với các chất chuyển hóa gây độc trong nước tiểu mà không làm giảm hoạt tính chống ung thư của oxazaphosphorine.

    • Dung dịch 100 mg/ml giúp nhân viên y tế tính lượng mesna tương ứng với liều thuốc hóa trị trong từng phác đồ điều trị.

  • Nhược điểm:

    • Uromitexan là thuốc kê đơn và thường được sử dụng trong phác đồ hóa trị nên không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà.

    • Mesna không bảo vệ hoàn toàn khỏi viêm bàng quang xuất huyết, vì vậy người bệnh vẫn cần được theo dõi nước tiểu trong quá trình điều trị.

    • Phác đồ mesna có thể yêu cầu nhiều liều theo những thời điểm khác nhau, khiến lịch sử dụng phức tạp hơn thuốc dùng một lần.

Thuốc Uromitexan có thể mua không cần đơn hay không?

  • Uromitexan là thuốc kê đơn, được sử dụng nhằm bảo vệ đường tiết niệu cho người điều trị bằng một số thuốc hóa trị như ifosfamide hoặc cyclophosphamide. Liều mesna phải được tính theo thuốc hóa trị và lịch điều trị, vì vậy người bệnh không được tự sử dụng hoặc thay đổi liều.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 15 ống x 4ml

  • Nơi sản xuất: Germany

  • Thương hiệu: Baxter Oncology GmbH.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-20658-17

  • Hạn sử dụng: 60 tháng

 Uromitexan có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc có tác dụng tương tự Uromitexan trong phòng ngừa độc tính đường tiết niệu, đặc biệt viêm bàng quang xuất huyết liên quan đến ifosfamide hoặc cyclophosphamide, hiện đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm thuốc có thể thay thế nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin phù hợp.

Giá bán Uromitexan là bao nhiêu?

  • Giá của Uromitexan có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất