Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml - Kotra Pharma

Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml - Kotra Pharma

Mã: QLSP-1093-18 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Malaysia
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml - Kotra Pharma

Thuốc Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml là gì?

  • Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml là thuốc chống đông do Kotra Pharma (M) SDN. BHD. sản xuất tại Malaysia, chứa heparin sodium 25.000 IU/5 ml. Thuốc được sử dụng dự phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, đồng thời hỗ trợ điều trị đau thắt ngực không ổn định và tắc động mạch ngoại vi cấp. Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml còn được sử dụng để phòng huyết khối thành tim sau nhồi máu cơ tim, cũng như trong tuần hoàn ngoài cơ thể và chạy thận nhân tạo. Dạng dung dịch tiêm cho phép sử dụng qua truyền tĩnh mạch liên tục, tiêm tĩnh mạch ngắt quãng hoặc tiêm dưới da tùy mục đích điều trị cụ thể. Người bệnh có nguy cơ chảy máu cần được đánh giá cẩn thận vì heparin tác động trực tiếp đến quá trình đông máu và có thể gây xuất huyết nghiêm trọng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Heparin Sodium 25000 IU/5ml

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml

  • Thuốc tiêm Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Điều trị và phòng ngừa huyết khối nghẽn mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu.

    • Hỗ trợ điều trị huyết khối nghẽn động mạch và nhồi máu cơ tim.

    • Phòng ngừa tắc nghẽn mạch máu não, phòng ngừa tắc nghẽn trong phẫu thuật tim mạch và mạch máu.

    • Chống đông máu trong truyền máu, bảo quản máu khi xét nghiệm, chạy thận nhân tạo, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật.

Liều dùng - Cách dùng Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Tiêm tĩnh mạch: liều lượng điều chỉnh tùy theo kết quả test đông máu và từng người bệnh. Tiêm gián đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục trong dung dịch Natri clorid hoặc dung dịch dextrose 5000-10000 IU mỗi 4 giờ.

    • Tiêm dưới da: sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 5000 IU, tiêm dưới da 10000 IU mỗi 8 giờ.

    • Liều dự phòng: trước khi phẫu thuật 2-6 giờ tiêm dưới da 5000 IU, sau khi phẫu thuật trong 10-14 ngày tiêm 5000 IU mỗi 8-12 giờ.

    • Phẫu thuật tim hở: 120 IU trên mỗi kg thể trọng một giờ đối với phẫu thuật dưới 2 giờ. Liều 180 IU trên mỗi kg thể trọng một giờ đối với phẫu thuật trên 2 giờ.

    • Trong dự phòng phẫu thuật: dùng thuốc 10-14 ngày.

    • Điều trị bệnh huyết khối: dùng trong 6 tuần.

  • Cách dùng:

    • Sử dụng thuốc Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml bằng cách tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

    • Không dùng tiêm bắp.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml cho:

    • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    • Trường hợp không thể kiểm soát chảy máu.

    • Trường hợp không thể tiến hành đều đặn các xét nghiệm thời gian thromboplastin, thời gian đông máu.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trẻ dưới 2 tuổi không sử dụng Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml do giới hạn sử dụng được xác định cho nhóm tuổi này.

  • Người suy gan cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì tình trạng bệnh có thể làm thay đổi nguy cơ chảy máu trong quá trình chống đông.

  • Người suy thận cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị nhằm phát hiện sớm những biểu hiện xuất huyết hoặc bất thường đông máu.

  • Người đang có chấn thương cần được đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi sử dụng heparin vì thuốc có khả năng làm tăng xuất huyết.

  • Người có tiền sử dị ứng cần thông báo tình trạng này trước khi điều trị nhằm hạn chế nguy cơ xuất hiện phản ứng quá mẫn với thuốc.

  • Phụ nữ mang thai có thể sử dụng heparin, nhưng cần đặc biệt thận trọng trong ba tháng cuối thai kỳ và giai đoạn ngay sau sinh.

  • Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng heparin, tuy nhiên người mẹ cần lưu ý nguy cơ loãng xương hoặc xẹp đốt sống hiếm gặp.

Tác dụng phụ

  • Người bệnh có thể gặp tình trạng rụng tóc tạm thời trong thời gian điều trị bằng thuốc chứa heparin sodium.

  • Tình trạng loãng xương có thể xuất hiện, đặc biệt khi người bệnh phải sử dụng heparin trong thời gian điều trị kéo dài.

  • Các phản ứng dị ứng hoặc sốt có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc và cần được theo dõi khi xuất hiện.

  • Xuất huyết kèm giảm tiểu cầu là phản ứng cần đặc biệt chú ý vì có thể liên quan đến biến chứng nghiêm trọng của liệu pháp heparin.

Tương tác thuốc

  • Aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp với heparin, vì vậy người bệnh cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.

  • Hydroxychloroquine cần được sử dụng thận trọng cùng heparin vì sự phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người bệnh.

  • Dipyridamole tác động đến chức năng tiểu cầu nên khi phối hợp với heparin có thể làm tăng khả năng xuất hiện các biến cố chảy máu.

  • Indomethacin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi sử dụng đồng thời với heparin, đặc biệt ở người có sẵn yếu tố nguy cơ chảy máu.

  • Ibuprofen cần được thận trọng khi phối hợp với heparin vì thuốc có thể góp phần làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người bệnh.

  • Phenylbutazone có thể làm nguy cơ chảy máu tăng thêm khi dùng cùng heparin, do đó việc phối hợp cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

  • Dextran có thể làm tăng khuynh hướng xuất huyết khi kết hợp với heparin, vì vậy các dấu hiệu chảy máu cần được theo dõi thường xuyên.

  • Nicotine có khả năng làm giảm tác dụng chống đông của heparin, khiến đáp ứng điều trị có thể thay đổi trong thời gian sử dụng đồng thời.

  • Thuốc kháng histamine có thể làm giảm đáp ứng với heparin, vì vậy cần lưu ý khi người bệnh sử dụng đồng thời hai nhóm thuốc.

  • Tetracycline có khả năng làm giảm tác dụng của heparin, do đó người bệnh cần thông báo các thuốc kháng khuẩn đang sử dụng cho bác sĩ.

  • Digitalis có thể làm giảm đáp ứng chống đông của heparin, khiến việc theo dõi xét nghiệm đông máu trở nên cần thiết khi phối hợp hai thuốc.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml chứa heparin sodium nồng độ 5.000 IU/ml, tương đương nhiều chế phẩm heparin không phân đoạn dạng tiêm khác.

    • Thuốc có thể sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền, tạo sự linh hoạt khi xây dựng liệu pháp chống đông cho từng tình trạng lâm sàng.

    • Heparin đường tĩnh mạch cho phép bắt đầu tác dụng chống đông nhanh, phù hợp với những tình huống cần kiểm soát đông máu trong thời gian ngắn.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có nguy cơ gây xuất huyết nên người bệnh cần được kiểm tra đông máu và điều chỉnh liều trong suốt quá trình điều trị.

    • Heparin có thể gây giảm tiểu cầu liên quan đến thuốc, một biến chứng cần phát hiện sớm để hạn chế những hậu quả nghiêm trọng.

    • Việc sử dụng kéo dài có thể liên quan đến loãng xương, khiến thuốc có thêm hạn chế khi cần điều trị chống đông trong thời gian dài.

Thuốc Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml là thuốc cần kê đơn, được sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền để chống đông trong những trường hợp phù hợp. Người bệnh cần được xác định liều và theo dõi xét nghiệm đông máu vì heparin có thể gây xuất huyết hoặc giảm tiểu cầu.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 5ml

  • Nơi sản xuất: Malaysia

  • Thương hiệu: Kotra Pharma (M) SDN. BHD.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: QLSP-1093-18

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Heparine Sodique Panpharma 5000 UI/ml có thể được cân nhắc thay thế Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml vì cùng chứa heparin sodium 5.000 IU/ml và được bào chế dạng dung dịch tiêm. Hai thuốc đều thuộc nhóm chống đông, nhưng việc chuyển đổi cần dựa trên chỉ định, đường sử dụng, liều lượng và đánh giá của bác sĩ.

Giá bán Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml là bao nhiêu?

  • Giá của Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất