Tepdanine - Etifoxine HCl 50mg DRP Inter

Tepdanine - Etifoxine HCl 50mg DRP Inter

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nang
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Tepdanine - Etifoxine HCl 50mg DRP Inter

Thuốc Tepdanine là gì?

  • Tepdanine là thuốc do Công ty TNHH DRP Inter sản xuất tại Việt Nam, chứa etifoxine hydrochloride 50 mg và được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc chứa hoạt chất thuộc nhóm giải lo âu, được sử dụng nhằm cải thiện những biểu hiện tâm lý hoặc cơ thể xuất hiện liên quan đến tình trạng lo âu. Tepdanine được sử dụng bằng đường uống, trong khi dạng viên nang cứng tạo thuận lợi cho việc phân liều và sử dụng hoạt chất etifoxine hằng ngày. Người bị suy gan nặng, suy thận nặng, nhược cơ hoặc đang trong trạng thái sốc thuộc những trường hợp cần tránh sử dụng thuốc chứa etifoxine. Người từng gặp tổn thương gan hoặc phản ứng da nghiêm trọng liên quan etifoxine cần đặc biệt thận trọng trước khi tiếp tục sử dụng hoạt chất này.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Etifoxine hydrochloride 50mg

  • Dạng trình bày: Viên nang cứng

Công dụng - Chỉ định của Tepdanine

  • Thuốc Tepdanine được chỉ định để cải thiện các biểu hiện lo âu mang tính chất tâm thể, là những triệu chứng lo lắng đi kèm biểu hiện trên cơ thể.

Liều dùng - Cách dùng Tepdanine như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người bệnh thường được khuyến nghị sử dụng từ 3 đến 4 viên mỗi ngày, chia thành 2 đến 3 lần uống trong ngày.

    • Liệu trình điều trị dao động từ vài ngày đến vài tuần tùy theo đáp ứng và chỉ định của bác sĩ.

  • Cách dùng:

    • Thuốc được dùng qua đường uống, nên uống cùng một lượng nước vừa đủ để hỗ trợ nuốt viên.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng Tepdanine cho các trường hợp sau:

    • Người có tiền sử mẫn cảm với Etifoxine hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    • Người đang trong tình trạng sốc.

    • Người bị suy gan hoặc suy thận ở mức độ nặng.

    • Người mắc chứng nhược cơ.

    • Người gặp phản ứng da nghiêm trọng kèm viêm gan nặng hoặc tổn thương tế bào gan khi từng điều trị bằng etifoxine trước đây.

    • Người có tiền sử gặp các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng quá mẫn tăng bạch cầu ái toan kèm triệu chứng toàn thân, hội chứng Stevens Johnson, hoặc viêm da tróc vảy toàn thân, viêm gan nặng hoặc ly giải tế bào gan liên quan đến etifoxine.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Phụ nữ đang mang thai không được khuyến nghị sử dụng Tepdanine vì dữ liệu lâm sàng hiện có về etifoxine vẫn còn hạn chế.

  • Phụ nữ cho con bú: Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên sử dụng etifoxine do hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng phù hợp.

  • Người có nguy cơ về gan: Người cao tuổi, từng viêm gan virus hoặc mắc bệnh gan cần kiểm tra chức năng gan trước và khoảng một tháng sau điều trị.

  • Người không dung nạp một số loại đường: Tepdanine chứa lactose nên không phù hợp với người mắc rối loạn di truyền liên quan chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Người thực hiện công việc cần duy trì tỉnh táo nên lưu ý etifoxine có thể gây buồn ngủ và giảm khả năng tập trung.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp: 

    • Người bệnh có thể cảm thấy buồn ngủ nhẹ trong thời gian đầu sử dụng, nhưng biểu hiện này thường giảm dần khi tiếp tục điều trị.

    • Một số người có thể xuất hiện phát ban, mẩn đỏ, ngứa hoặc phù vùng mặt trong quá trình sử dụng thuốc chứa etifoxine.

  • Rất hiếm gặp:

    • Các phản ứng trên da có thể gồm mày đay, phù mạch, hội chứng DRESS, Stevens-Johnson hoặc tình trạng viêm da tróc vảy.

    • Một số trường hợp viêm gan hoặc hoại tử tế bào gan có thể xuất hiện trong quá trình người bệnh điều trị bằng etifoxine.

    • Phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai đường uống có thể gặp tình trạng rong huyết trong thời gian dùng thuốc chứa etifoxine.

    • Viêm đại tràng vi thể đã được ghi nhận và cần được lưu ý khi người bệnh xuất hiện tình trạng tiêu chảy kéo dài.

  • Chưa xác định tần suất:

    • Các phản ứng được ghi nhận gồm sốc phản vệ, viêm mạch hoặc những biểu hiện có đặc điểm tương tự bệnh huyết thanh.

Tương tác thuốc

  • Rượu và đồ uống chứa cồn: Rượu có thể tăng tác dụng gây buồn ngủ của etifoxine, khiến khả năng tỉnh táo và phản xạ của người sử dụng bị suy giảm.

  • Dẫn xuất morphine: Sử dụng đồng thời với etifoxine có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh trung ương, từ đó ảnh hưởng khả năng tập trung của người bệnh.

  • Benzodiazepine và thuốc ngủ: Việc kết hợp những thuốc này với Tepdanine có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh, khiến người sử dụng dễ buồn ngủ hơn.

  • Thuốc an thần: Dùng đồng thời các thuốc mang đặc tính an thần với etifoxine có thể khiến tình trạng buồn ngủ và giảm tỉnh táo trở nên rõ hơn.

  • Thuốc kháng histamine H1 gây buồn ngủ: Việc phối hợp với etifoxine có thể làm tăng tác động lên thần kinh trung ương và ảnh hưởng khả năng tập trung.

  • Thuốc chống trầm cảm gây buồn ngủ: Người bệnh cần thận trọng khi phối hợp vì tác động gây buồn ngủ của các thuốc có thể tăng lên.

  • Thuốc hạ huyết áp tác động trung ương: Phối hợp cùng etifoxine có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh, đặc biệt đáng lưu ý đối với người lái xe.

  • Baclofen và thalidomide: Hai thuốc này cần được thận trọng khi dùng cùng etifoxine vì tác động ức chế hệ thần kinh trung ương có thể cộng hợp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Tepdanine được bào chế thành viên nang cứng chứa 50 mg etifoxine hydrochloride, tạo thuận lợi cho người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc bằng đường uống.

    • Etifoxine tác động lên hệ GABA theo cơ chế khác benzodiazepine, tạo nên đặc điểm dược lý riêng khi so sánh với một số thuốc giải lo âu.

    • Dữ liệu nghiên cứu hiện có chưa cho thấy etifoxine mang đặc điểm gây phụ thuộc giống một số thuốc thuộc nhóm benzodiazepine dùng điều trị lo âu.

  • Nhược điểm:

    • Tepdanine thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không phù hợp để tự lựa chọn thuốc khi chưa được đánh giá tình trạng lo âu.

    • Etifoxine có thể gây buồn ngủ khi bắt đầu điều trị, khiến người thường xuyên điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng.

    • Một số phản ứng nghiêm trọng liên quan da và gan đã được ghi nhận, bao gồm DRESS, Stevens-Johnson, viêm gan hoặc tổn thương tế bào gan.                           

Thuốc Tepdanine có thể mua không cần đơn hay không?

  • Tepdanine là thuốc cần kê đơn vì etifoxine được sử dụng điều trị những biểu hiện liên quan đến lo âu và có một số nguy cơ cần theo dõi. Người bệnh cần được đánh giá tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh gan và những thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH DRP Inter

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110035324

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Tepdanine có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Vinfoxin có thể được cân nhắc thay thế Tepdanine vì cả hai thuốc đều chứa etifoxine hydrochloride 50 mg và cùng được bào chế dạng viên nang cứng. Vinfoxin được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc, với chỉ định liên quan đến các biểu hiện tâm thể của tình trạng lo âu.

Giá bán Tepdanine là bao nhiêu?

  • Giá của Tepdanine có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất