Telmida 20 - Telmisartan Liconsa

Telmida 20 - Telmisartan Liconsa

Mã: 840110117524 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Tây Ban Nha
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Telmida 20 - Telmisartan Liconsa

Thuốc Telmida 20 là gì?

  • Telmida 20 là thuốc chứa telmisartan 20 mg, được Laboratorios Liconsa, S.A. tại Tây Ban Nha sản xuất dưới dạng viên nén dùng đường uống. Thuốc thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II, được sử dụng nhằm điều trị tình trạng tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân trưởng thành phù hợp. Hàm lượng 20 mg mang lại lựa chọn liều thấp hơn, bởi một số người bệnh có thể đáp ứng với mức này trong quá trình kiểm soát huyết áp. Telmida 20 cũng có mức hàm lượng được khuyến nghị khởi đầu cho một số người suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo khi dùng telmisartan. Người suy gan nặng hoặc phụ nữ từ tháng thứ tư của thai kỳ không được sử dụng telmisartan do những nguy cơ liên quan đến thuốc.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Telmisartan 20mg

  • Dạng trình bày: Viên nén

Công dụng - Chỉ định của Telmida 20

  • Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  • Được dùng để thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường.

Liều dùng - Cách dùng Telmida 20 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp: Khi bắt đầu điều trị bằng một thuốc, thường chỉnh liều sau 1 tháng (hoặc ngắn hơn ở các bệnh nhân có nguy cơ cao như tăng huyết áp độ 2). Khi không kiểm soát được huyết áp ở liều ban đầu cần đến nhiều tháng để có thể kiểm soát được huyết áp đồng thời tránh tác dụng phụ của thuốc.

    • Đơn trị liệu: Người lớn: 40 mg/lần/ngày. Đối với 1 số người bệnh, chỉ cần liều 20 mg/lần/ngày. Nếu cần, sau mỗi 4 tuần có thể tăng tới tối đa 80 mg/lần/ngày. Khoảng liều là từ 20 – 80 mg/ngày.

    • Phối hợp: ở các bệnh nhân không đáp ứng với đơn trị liệu, telmisartan, có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Dạng kết hợp hàm lượng 80 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid có thể được khởi đầu ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi đã điều trị đơn trị liệu bằng 80 mg telmisartan hoặc 25 mg hydroclorothiazid hoặc ở các bệnh nhân huyết áp ổn định với liều 25 mg hydroclorothiazid nhưng có hạ kali máu ở liều này. Nếu cần có thể tăng liều dạng phối hợp lên đến 160 mg telmisartan và 25 mg hydroclorothiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng điều trị tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

    • Suy thận: Liều khởi đầu 20 mg ở bệnh nhân suy thận nặng. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid khi mức lọc cầu thận < 30 ml/phút.

    • Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa hoặc bệnh nhân tắc mật, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/lần/ngày đơn trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.

    • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

    • Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

  • Cách dùng:

    • Uống ngày 1 lần.

    • Uống thuốc không phụ thuộc bữa ăn vì thức ăn chỉ làm giảm nhẹ sinh khả dụng của thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thuốc.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Suy thận nặng. Suy thận có nồng độ creatinin huyết > 250 micromol/lít hoặc kali huyết > 5mmol/lít hoặc Cl < 30 ml/phút.

  • Suy gan nặng, tắc mật.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ dự định mang thai nên chuyển sang thuốc hạ huyết áp phù hợp khác trước khi thụ thai, trừ trường hợp bác sĩ đánh giá telmisartan thực sự cần thiết.

  • Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ không được khuyến cáo sử dụng telmisartan vì chưa thể loại trừ những nguy cơ bất lợi đối với thai nhi.

  • Phụ nữ từ ba tháng giữa thai kỳ không được dùng telmisartan vì thuốc có thể gây giảm chức năng thận và thiểu ối ở thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú nên ưu tiên phương pháp điều trị có dữ liệu rõ ràng hơn, đặc biệt khi trẻ mới sinh hoặc sinh non.

  • Người suy gan nhẹ hoặc trung bình cần sử dụng thận trọng vì khả năng thanh thải telmisartan qua gan có thể giảm so với bình thường.

  • Người bị ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng không được sử dụng telmisartan do hoạt chất chủ yếu được đào thải qua mật.

  • Người suy thận cần được kiểm tra chức năng thận và kali định kỳ, nhất là khi đồng thời sử dụng thuốc có khả năng làm kali tăng.

  • Người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của thận duy nhất có nguy cơ tụt huyết áp và suy giảm chức năng thận.

  • Người cao tuổi có kèm suy giảm chức năng thận cần được theo dõi kali và creatinin nhằm nhận biết sớm những biến đổi đáng chú ý.

  • Người suy tim sung huyết nặng có thể phụ thuộc nhiều vào hệ renin–angiotensin, vì vậy thuốc có khả năng ảnh hưởng chức năng thận ở nhóm này.

  • Người mất nước hoặc thiếu natri cần khắc phục tình trạng này trước điều trị vì telmisartan có thể gây tụt huyết áp rõ rệt sau liều đầu.

  • Người hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc giãn mạch.

  • Người có tiền sử phù mạch cần được theo dõi biểu hiện bất thường, bởi phản ứng phù mạch hiếm gặp đã được ghi nhận với telmisartan.

  • Người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ cần tránh giảm huyết áp quá mức vì tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu hoặc đột quỵ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần chú ý khả năng chóng mặt hay choáng váng xuất hiện trong quá trình điều trị bằng thuốc hạ huyết áp.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp:

    • Toàn thân gồm suy nhược, đau ngực và một số biểu hiện liên quan đến tình trạng tụt huyết áp trong quá trình điều trị.

    • Nhiễm khuẩn gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm xoang hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu, bao gồm viêm bàng quang.

    • Thần kinh và tâm thần gồm chóng mặt, ngất, trầm cảm hoặc mất ngủ được ghi nhận ở một số người sử dụng telmisartan.

    • Tim mạch gồm chậm nhịp tim hoặc tụt huyết áp, đặc biệt khi người bệnh đồng thời có tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.

    • Tiêu hóa gồm đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi hoặc nôn có thể xuất hiện trong thời gian người bệnh sử dụng thuốc.

    • Hô hấp gồm khó thở hoặc ho, trong khi một số trường hợp sau lưu hành còn ghi nhận bệnh phổi kẽ liên quan thời gian.

    • Da gồm ngứa, phát ban hoặc tăng tiết mồ hôi được ghi nhận ở một tỷ lệ nhỏ người bệnh điều trị bằng telmisartan.

    • Cơ xương gồm đau lưng, đau cơ hoặc co thắt cơ, gây cảm giác khó chịu tại các vùng vận động của cơ thể.

    • Thận gồm suy giảm chức năng thận, kể cả suy thận cấp, đồng thời xét nghiệm có thể cho thấy creatinin trong máu tăng.

    • Chuyển hóa gồm tăng kali huyết, vì vậy những người có yếu tố nguy cơ cần được theo dõi điện giải trong quá trình điều trị.

  • Hiếm gặp:

    • Miễn dịch gồm phản ứng phản vệ, quá mẫn hoặc phù mạch, trong đó phù mạch có thể tiến triển nghiêm trọng ở một số trường hợp.

    • Máu gồm tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu hoặc giảm hemoglobin được ghi nhận trong dữ liệu về phản ứng bất lợi.

    • Chuyển hóa gồm hạ đường huyết ở người mắc đái tháo đường, giảm natri máu hoặc tăng acid uric trong xét nghiệm.

    • Thần kinh và giác quan gồm lo âu, buồn ngủ, suy giảm thị lực hoặc chóng mặt có thể xuất hiện ở một số người bệnh.

    • Tim mạch gồm nhịp tim nhanh, trong khi tình trạng tụt huyết áp có thể gây biểu hiện choáng hoặc mất ý thức ở người nhạy cảm.

    • Tiêu hóa gồm khó chịu dạ dày hoặc khô miệng, bên cạnh các biểu hiện đường tiêu hóa đã được ghi nhận ở nhóm ít gặp.

    • Da gồm eczema, ban đỏ, nổi mày đay, ban do thuốc hoặc tổn thương da độc tính được báo cáo với tần suất thấp.

    • Gan gồm bất thường chức năng gan hoặc rối loạn gan, đồng thời xét nghiệm có thể ghi nhận tình trạng tăng enzym tại cơ quan này.

    • Cơ xương gồm đau khớp, đau chi hoặc đau gân với biểu hiện tương tự viêm gân được ghi nhận trong dữ liệu hậu mãi.

    • Toàn thân gồm biểu hiện giống cúm, trong khi xét nghiệm có thể cho thấy creatine phosphokinase trong máu tăng cao hơn bình thường.

Tương tác thuốc

  • Thuốc hạ huyết áp khác có thể làm huyết áp giảm thêm khi phối hợp telmisartan, vì vậy người bệnh cần được theo dõi đáp ứng trong điều trị.

  • Thuốc ức chế ACE phối hợp telmisartan gây phong bế kép hệ renin–angiotensin, làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali và suy giảm chức năng thận.

  • Aliskiren không được phối hợp với telmisartan ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m².

  • NSAID và thuốc ức chế COX-2 có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp đồng thời khiến chức năng thận suy giảm ở người có nguy cơ.

  • Digoxin có thể tăng nồng độ đỉnh và đáy trong máu khi phối hợp telmisartan, do đó cần theo dõi nồng độ trong quá trình sử dụng.

  • Thuốc lợi tiểu liều cao có thể gây thiếu dịch và làm tăng nguy cơ tụt huyết áp khi người bệnh bắt đầu điều trị bằng telmisartan.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm nguy cơ tăng kali huyết cao hơn khi phối hợp telmisartan, nhất là ở người suy giảm chức năng thận.

  • Chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể khiến kali huyết tăng thêm, vì vậy cần thận trọng khi dùng đồng thời với telmisartan.

  • Lithium có thể tăng nồng độ và độc tính khi phối hợp với thuốc đối kháng angiotensin II, do đó cần kiểm tra nồng độ huyết thanh.

  • Baclofen và amifostine có thể tăng mức giảm huyết áp khi phối hợp telmisartan, khiến người bệnh dễ xuất hiện biểu hiện tụt huyết áp hơn.

  • Rượu, barbiturate, thuốc gây nghiện hoặc thuốc chống trầm cảm có khả năng làm tình trạng tụt huyết áp tư thế trở nên rõ rệt hơn.

  • Corticosteroid toàn thân có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan, vì vậy cần theo dõi huyết áp khi phối hợp hai thuốc.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Telmida 20 chứa telmisartan đơn thành phần nên việc điều chỉnh phác đồ thuận tiện hơn so với những viên phối hợp cố định nhiều hoạt chất hạ áp.

    • Hàm lượng 20 mg cung cấp lựa chọn liều thấp hơn cho những người đáp ứng với mức này hoặc cần điều chỉnh liều telmisartan thận trọng.

    • Telmisartan được sử dụng một lần mỗi ngày, giúp lịch uống thuốc đơn giản hơn so với những thuốc hạ áp cần chia nhiều lần.

  • Nhược điểm:

    • Telmida 20 là thuốc kê đơn nên người bệnh không phù hợp để tự mua, thay đổi liều hoặc ngừng điều trị dựa trên huyết áp tự đo.

    • Hàm lượng 20 mg có thể chưa đủ kiểm soát huyết áp ở một số người, khiến bác sĩ cần điều chỉnh liều hoặc phối hợp thuốc khác.

    • Telmisartan không được khuyến cáo trong ba tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong hai tam cá nguyệt tiếp theo vì nguy cơ đối với thai.                                                               

Thuốc Telmida 20 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Telmida 20 là thuốc cần kê đơn vì chứa telmisartan, hoạt chất thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Người bệnh cần được lựa chọn liều dựa trên mức huyết áp, chức năng thận, bệnh kèm theo và những thuốc đang sử dụng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên; Hộp 7 vỉ x 14 viên

  • Nơi sản xuất: Spain

  • Thương hiệu: Laboratorios Liconsa, S.A.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 840110117524

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Telmida 20 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Hypertel 40 có thể được cân nhắc thay thế Telmida 20 vì cả hai đều chứa telmisartan và được bào chế dưới dạng viên nén. Tuy nhiên, Hypertel 40 chứa telmisartan 40 mg, cao gấp đôi hàm lượng 20 mg của Telmida 20, nên người bệnh không tự chuyển đổi giữa hai thuốc. Việc thay thế cần dựa trên liều telmisartan phù hợp với tình trạng huyết áp của từng người.

Giá bán Telmida 20 là bao nhiêu?

  • Giá của Telmida 20 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất