Teli H - Cadila
Liên hệ
Dược Phẩm TAP
Liên hệ
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Telisin 0,2 mg/ml là thuốc tiêm chứa terlipressin acetat, được Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất dưới dạng dung dịch dùng đường tĩnh mạch. Thuốc được sử dụng cấp cứu chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản trước can thiệp nội soi, sau đó có thể hỗ trợ quá trình cầm máu bằng nội soi. Telisin 0,2 mg/ml còn được chỉ định điều trị hội chứng gan thận type 1 ở người bệnh đang được tích cực đánh giá khả năng ghép gan. Terlipressin làm giảm lưu lượng máu và áp lực tại hệ tĩnh mạch cửa thông qua tác động co mạch, đặc biệt phù hợp với tình trạng xuất huyết liên quan tăng áp cửa. Thuốc chỉ được tiêm tĩnh mạch và cần sử dụng tại cơ sở có khả năng theo dõi tim mạch, huyết học cùng điện giải trong suốt quá trình điều trị.
Thành phần hoạt chất chính: Terlipressin acetat 0,2mg
Dạng trình bày: Dung dịch tiêm
Thuốc Telisin 0,2 mg/ml được dùng trong điều trị giãn tĩnh mạch thực quản, đặc biệt trong cấp cứu khi có biến chứng xuất huyết cấp. Việc dùng Terlipressin thường nhằm kiểm soát tình trạng chảy máu cho đến khi có thể tiến hành can thiệp nội soi, và sau đó chủ yếu được xem như phương pháp hỗ trợ để duy trì cầm máu.
Ngoài ra, Telisin 0,2 mg/ml còn được chỉ định cho bệnh nhân mắc hội chứng gan thận type 1, đặc biệt ở những trường hợp đang được đánh giá và chuẩn bị cho ghép gan.
Liều dùng:
Người lớn:
Giãn tĩnh mạch thực quản: Liều khởi đầu 1-2 mg, tùy cân nặng. Sau đó duy trì 1 mg mỗi 4-6 giờ, tối đa 120 mcg/kg/ngày. Thời gian điều trị 2-3 ngày.
Hội chứng gan thận type 1: 1 mg x 4 lần/ngày trong 7-14 ngày, kết hợp truyền Albumin. Có thể tăng tối đa 2 mg/lần nếu creatinin không giảm, nhưng thận trọng ở bệnh nhân tim mạch.
Trẻ em: Không khuyến cáo do thiếu dữ liệu an toàn.
Người cao tuổi: Cần thận trọng khi dùng cho người trên 70 tuổi.
Suy thận: Dùng thận trọng.
Suy gan: Không cần chỉnh liều.
Cách dùng:
Dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Thuốc Telisin 0,2 mg/ml không được sử dụng cho những người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Người bị sốc nhiễm khuẩn cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng terlipressin vì thuốc có thể gây những thay đổi đáng kể trên hệ tuần hoàn.
Người mắc hen phế quản hoặc suy hô hấp cần đặc biệt thận trọng do tình trạng hô hấp có thể trở nên phức tạp trong quá trình điều trị.
Người tăng huyết áp chưa kiểm soát cần được giám sát huyết áp thường xuyên vì tác dụng co mạch của thuốc có thể ảnh hưởng hệ tim mạch.
Người mắc bệnh mạch máu não hoặc ngoại vi cần thận trọng do tác dụng co mạch có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ.
Người bị rối loạn nhịp tim, suy tim hoặc hội chứng mạch vành cần được theo dõi tim mạch chặt chẽ trong thời gian sử dụng thuốc.
Người suy thận mạn cần được giám sát chức năng thận và tình trạng tuần hoàn trong suốt quá trình điều trị bằng terlipressin.
Người trên 70 tuổi cần thận trọng vì kinh nghiệm lâm sàng về terlipressin trên nhóm tuổi này hiện vẫn còn hạn chế.
Trẻ em và thanh thiếu niên cần được cân nhắc kỹ do dữ liệu lâm sàng và thông tin về liều sử dụng còn chưa đầy đủ.
Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc vì terlipressin có thể gây co tử cung, giảm tưới máu tử cung và ảnh hưởng thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ vì dữ liệu bài tiết qua sữa còn hạn chế.
Người giảm thể tích tuần hoàn có thể xuất hiện phản ứng co mạch mạnh hoặc bất thường tim mạch nên cần được theo dõi sát.
Người có rối loạn điện giải cần kiểm tra natri và kali vì terlipressin có thể liên quan đến giảm nồng độ những điện giải này.
Người có khoảng QT kéo dài cần đặc biệt thận trọng vì terlipressin đã được ghi nhận liên quan đến xoắn đỉnh và loạn nhịp thất.
Thường gặp:
Thần kinh: Người bệnh có thể xuất hiện đau đầu trong quá trình sử dụng thuốc.
Tiêu hóa: Co thắt bụng hoặc tiêu chảy thoáng qua có thể xảy ra sau khi dùng thuốc.
Tim mạch: Người bệnh có thể gặp rối loạn nhịp, tăng hoặc giảm huyết áp trong quá trình điều trị.
Tuần hoàn ngoại vi: Co mạch ngoại vi và tình trạng xanh tím đầu chi có thể xuất hiện ở một số người.
Ít gặp:
Chuyển hóa: Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng giảm nồng độ natri trong máu.
Thần kinh: Co giật có thể xảy ra ở một số trường hợp trong thời gian điều trị.
Tim mạch: Các phản ứng được ghi nhận gồm đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc đau vùng ngực.
Tiêu hóa: Người sử dụng thuốc có thể gặp cảm giác buồn nôn hoặc xuất hiện tình trạng nôn.
Hô hấp: Co thắt phế quản có thể xảy ra và cần được chú ý ở người vốn có bệnh lý đường hô hấp.
Da và mô mềm: Người bệnh có thể gặp viêm hạch hoặc hoại tử da tại khu vực không liên quan trực tiếp đến vị trí tiêm.
Rất hiếm gặp:
Chuyển hóa: Một số trường hợp có thể xuất hiện tình trạng tăng đường huyết.
Thần kinh: Đột quỵ đã được ghi nhận với tần suất rất hiếm trong quá trình sử dụng thuốc.
Tim mạch: Thiếu máu cơ tim là phản ứng rất hiếm nhưng cần được nhận biết sớm khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.
Ở phụ nữ mang thai:
Terlipressin có thể làm tăng trương lực, gây co tử cung và giảm lưu lượng máu đến tử cung, từ đó ảnh hưởng bất lợi đến thai kỳ.
Thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể tăng tác dụng hạ huyết áp tại hệ tĩnh mạch cửa khi được sử dụng đồng thời với terlipressin.
Propofol có thể làm nhịp tim và cung lượng tim giảm thêm khi phối hợp với terlipressin, do đó cần theo dõi tim mạch chặt chẽ.
Sufentanil có tác dụng làm chậm nhịp tim nên khi dùng cùng terlipressin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện nhịp tim chậm nghiêm trọng.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xuất hiện loạn nhịp thất khi phối hợp.
Erythromycin có khả năng kéo dài khoảng QT nên việc sử dụng cùng terlipressin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Một số thuốc kháng histamin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp nếu bản thân thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng cần được sử dụng thận trọng cùng terlipressin vì phối hợp có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Thuốc lợi tiểu gây giảm kali hoặc magnesi có thể tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh và những rối loạn nhịp thất khác.
Giữ trong bao bì kín, tránh ánh sáng trực tiếp.
Bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 2-8°C.
Ưu điểm:
Telisin 0,2 mg/ml chứa terlipressin, hoạt chất có khả năng làm giảm lưu lượng và áp lực tại hệ tĩnh mạch cửa thông qua tác dụng co mạch.
Thuốc được sử dụng trong xử trí xuất huyết cấp do giãn tĩnh mạch thực quản, một tình trạng cần can thiệp y tế nhanh chóng.
Terlipressin còn có vai trò trong điều trị hội chứng gan thận type 1 ở những người bệnh đang được tích cực xem xét khả năng ghép gan.
Nhược điểm:
Telisin 0,2 mg/ml là thuốc kê đơn đường tiêm nên không phù hợp để người bệnh tự sử dụng hoặc điều trị tại nhà.
Terlipressin có thể gây co mạch mạnh, hạ huyết áp, tăng huyết áp hoặc rối loạn nhịp nên người bệnh cần được theo dõi tim mạch.
Thuốc có thể liên quan đến thiếu máu cục bộ và hoại tử da, đặc biệt ở những người mang sẵn các yếu tố nguy cơ tuần hoàn.
Telisin 0,2 mg/ml là thuốc kê đơn chứa terlipressin, được sử dụng trong những tình trạng nghiêm trọng như xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản. Thuốc được tiêm tĩnh mạch và cần theo dõi tuần hoàn, tim mạch cùng điện giải, vì vậy người bệnh không được tự mua về tiêm tại nhà.
Quy cách đóng gói: Hộp 1 Lọ x 5 ml, Hộp 5 Lọ x 5 ml; Hộp 10 Lọ x 5 ml; Hộp 20 Lọ x 5 ml; Hộp 50 Lọ x 5 ml; Hộp 1 Lọ x 10 ml, Hộp 5 Lọ x 10 ml; Hộp 10 Lọ x 10 ml; Hộp 20 Lọ x 10 ml; Hộp 50 Lọ x 10 ml
Nơi sản xuất: Việt Nam
Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110233123
Hạn sử dụng: 36 tháng
Các thuốc có tác dụng tương tự Telisin 0,2 mg/ml trong xử trí xuất huyết cấp do giãn tĩnh mạch thực quản và điều trị hội chứng gan thận type 1 hiện đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm thay thế phù hợp có thể liên hệ Duocphamtap để được tư vấn dựa trên hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế.
Giá của Telisin 0,2 mg/ml có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Telisin 0,2 mg/ml - Terlipressin acetat CPC1 Hà Nội
Liên hệ