Telmiam - DRP Inter

Telmiam - DRP Inter

Mã: 893110238923 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Telmiam - DRP Inter

Thuốc Telmiam là gì?

  • Telmiam là thuốc điều trị tăng huyết áp do Công ty TNHH DRP Inter sản xuất tại Việt Nam, được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc phối hợp telmisartan 40 mg cùng amlodipine 5 mg, qua đó tác động theo hai cơ chế khác nhau nhằm hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Telmiam phù hợp với người trưởng thành cần phối hợp hai hoạt chất, đặc biệt khi liệu pháp đơn trị chưa giúp huyết áp đạt mức kiểm soát mong muốn. Dạng phối hợp cố định trong một viên giúp giảm số viên cần uống so với sử dụng riêng từng hoạt chất có cùng mức liều tương ứng. Người suy gan, người từ 75 tuổi hoặc phụ nữ mang thai cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng phối hợp telmisartan và amlodipine.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Telmisartan 40mg; Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate 6,935mg) 5mg

  • Dạng trình bày: Viên nén

Công dụng - Chỉ định của Telmiam

  • Thuốc Telmiam được chỉ định điều trị huyết áp vô căn, có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác.

  • Thuốc Telmiam có thể dùng điều trị khởi đầu, thay thế hoặc bổ sung.

Liều dùng - Cách dùng Telmiam như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Viên nén telmisartan + amlodipin được khuyến cáo dùng cho người lớn: 1 lần/ngày. 

    • Điều trị thay thế:

      • Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipin riêng biệt có thể chuyển sang dùng viên phối hợp telmisartan + amlodipin với liều tương đương  x 1 lần/ngày.

    • Chỉ định bổ sung:

      • Thuốc có thể dùng cho bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ khi chỉ dùng amlodipin hoặc telmisartan. Trước khi thay đổi liều, cần so sánh liều của các thành phần riêng biệt để đảm bảo hiệu quả. 

      • Bệnh nhân dùng amlodipin 10 mg có tác dụng phụ như phù, có thể chuyển sang viên phối hợp telmisartan + amlodipin 40/5 mg để giảm liều amlodipin mà vẫn duy trì hiệu quả hạ huyết áp.

    • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận.

    • Suy gan: Suy gan nhẹ đến trung bình cần thận trọng khi dùng thuốc, liều telmisartan không vượt quá 40 mg mỗi ngày. Thuốc chống chỉ định ở suy gan nặng.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Telmiam được dùng bằng đường uống.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Telmiam.

  • Người quá mẫn với dẫn chất dihydropyridin.

  • Sốc tim.

  • Mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ..

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Rối loạn tắc nghẽn mật.

  • Suy gan nặng.

  • Sử dụng chung với các chế phẩm chứa aliskiren ở những bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2).

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ không nên dùng Telmiam vì telmisartan có thể gây những nguy cơ bất lợi cho thai nhi.

  • Phụ nữ bước sang ba tháng giữa hoặc cuối thai kỳ không được sử dụng thuốc vì telmisartan có thể gây độc tính cho thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng Telmiam vì dữ liệu về khả năng bài tiết hoạt chất qua sữa còn hạn chế.

  • Người bị hẹp động mạch thận cần được giám sát chặt chẽ vì telmisartan có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận.

  • Người suy thận cần kiểm tra định kỳ creatinin và kali huyết thanh trong thời gian điều trị nhằm phát hiện sớm những biến đổi bất thường.

  • Người suy tim cần thận trọng với amlodipine, đặc biệt ở mức độ III hoặc IV theo NYHA, do nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch.

  • Người bị giảm thể tích tuần hoàn cần khắc phục tình trạng này trước khi điều trị vì thuốc có thể gây tụt huyết áp có triệu chứng.

  • Người mắc tăng aldosteron nguyên phát thường đáp ứng kém với thuốc ức chế hệ renin-angiotensin, vì vậy Telmiam không phải lựa chọn phù hợp.

  • Người có hẹp động mạch chủ, bệnh van tim hoặc cơ tim phì đại cần được theo dõi thận trọng khi sử dụng phối hợp hai hoạt chất.

  • Người mắc bệnh mạch vành kèm đái tháo đường cần được đánh giá cẩn thận vì hạ huyết áp quá mức có thể ảnh hưởng tưới máu mạch vành.

  • Người vừa nhồi máu cơ tim hoặc đang đau thắt ngực không ổn định cần thận trọng vì dữ liệu sử dụng phối hợp này còn hạn chế.

  • Telmisartan có thể làm kali huyết tăng cao, nhất là khi người bệnh đồng thời bị suy tim hoặc suy giảm chức năng của thận.

  • Không phối hợp telmisartan với aliskiren ở người mắc đái tháo đường, đồng thời cần tránh phối hợp khi chức năng thận đã suy giảm.

  • Việc phong bế kép hệ renin–angiotensin bằng telmisartan và thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali hoặc tổn thương thận.

  • Amlodipine không ngăn được hậu quả do dừng thuốc chẹn beta đột ngột, vì vậy nhóm thuốc này cần được giảm liều từng bước.

  • Người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện biểu hiện khác thường trong quá trình dùng Telmiam để được đánh giá phù hợp.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ ghi nhận với phối hợp telmisartan và amlodipine:

    • Thường gặp:

      • Chóng mặt và phù ngoại biên, đặc biệt tình trạng sưng có thể xuất hiện tại vùng mắt cá chân hoặc bàn chân.

    • Ít gặp:

      • Buồn ngủ, đau đầu, đau nửa đầu, dị cảm, chậm nhịp tim, đánh trống ngực, đỏ bừng và tụt huyết áp.

      • Ho, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, ngứa, đau cơ, viêm khớp, chuột rút và rối loạn cương.

      • Suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, phù nề hoặc tăng men gan được ghi nhận trong quá trình điều trị.

    • Hiếm gặp:

      • Viêm bàng quang, trầm cảm, lo âu, mất ngủ, ngất, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn vị giác và run.

      • Nôn, khó tiêu, khô miệng, phì đại lợi, eczema, ban đỏ, phát ban, đau lưng hoặc đau chi.

      • Tiểu đêm, cảm giác khó chịu hoặc tăng acid uric trong huyết tương được ghi nhận ở một số người bệnh.

  • Phản ứng bất lợi liên quan đến telmisartan:

    • Các phản ứng được ghi nhận gồm nhiễm khuẩn tiết niệu, đường hô hấp, viêm phế quản, áp xe, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn khác.

    • Rối loạn huyết học có thể gồm thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan hoặc giảm tiểu cầu trong thời gian người bệnh sử dụng telmisartan.

    • Phản ứng miễn dịch có thể biểu hiện bằng quá mẫn hoặc phản vệ, trong khi rối loạn chuyển hóa gồm tăng kali và hạ đường huyết.

    • Những biểu hiện khác có thể gồm gout, tăng cholesterol, kích động, rối loạn thị giác, viêm kết mạc, ù tai hoặc đau tai.

    • Các biến cố tim mạch được ghi nhận gồm nhịp tim nhanh, đau thắt ngực hoặc rối loạn mạch máu não ở một số trường hợp.

    • Rối loạn tiêu hóa có thể gồm đầy hơi, táo bón, viêm dạ dày, trào ngược, viêm ruột, viêm dạ dày ruột hoặc đau răng.

    • Các bất thường gan có thể xuất hiện, trong khi phản ứng da gồm phù mạch, nổi mày đay, ban thuốc hoặc tăng tiết mồ hôi.

    • Người bệnh cũng có thể gặp đau gân, viêm khớp, suy thận cấp, tiểu đêm, biểu hiện giống cúm, đau hoặc sốt.

    • Xét nghiệm có thể ghi nhận hemoglobin giảm, creatinin hoặc creatine phosphokinase tăng và một số thay đổi bất thường trên điện tâm đồ.

  • Phản ứng bất lợi liên quan đến amlodipine:

    • Các rối loạn huyết học và miễn dịch được ghi nhận với amlodipine gồm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc phản ứng quá mẫn.

    • Rối loạn chuyển hóa hoặc tâm thần có thể gồm tăng đường huyết, giảm cảm giác ngon miệng, thay đổi tâm trạng hoặc giấc mơ bất thường.

    • Những biểu hiện ở mắt và tai có thể gồm giảm thị lực, song thị, viêm kết mạc, đau mắt, ù tai hoặc chóng mặt.

    • Các biến cố tim mạch được báo cáo gồm nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, rung nhĩ, nhịp nhanh thất, nhịp nhanh hoặc viêm mạch.

    • Rối loạn hô hấp có thể biểu hiện bằng khó thở, viêm mũi hoặc chảy máu cam ở một số người sử dụng amlodipine.

    • Rối loạn tiêu hóa có thể gồm táo bón, đầy hơi, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm tụy hoặc thay đổi nhu động đường ruột.

    • Các bất thường gan mật được ghi nhận gồm viêm gan, vàng da hoặc tăng men gan, phần lớn liên quan tình trạng ứ mật.

    • Phản ứng ngoài da có thể gồm rụng tóc, đổi màu da, mày đay, phù mạch, hồng ban đa dạng hoặc nhạy cảm ánh sáng.

    • Một số phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy hoặc hội chứng Stevens-Johnson cũng đã được báo cáo với amlodipine.

    • Những biểu hiện khác gồm viêm khớp, rối loạn tiểu tiện, tiểu buốt, vú to ở nam, rối loạn tình dục hoặc thay đổi cân nặng.

Tương tác thuốc

  • Tương tác liên quan đến phối hợp telmisartan và amlodipine:

    • Thuốc hạ huyết áp khác có thể làm mức giảm huyết áp tăng thêm khi sử dụng đồng thời với phối hợp telmisartan và amlodipine.

    • Baclofen và amifostine có khả năng tăng tác dụng hạ huyết áp, vì vậy người bệnh cần được theo dõi biểu hiện tụt huyết áp.

    • Rượu, barbiturate, thuốc gây nghiện và thuốc chống trầm cảm có thể khiến tình trạng tụt huyết áp tư thế trở nên rõ rệt hơn.

    • Corticosteroid toàn thân có khả năng làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp, do đó huyết áp cần được theo dõi trong thời gian phối hợp.

  • Tương tác liên quan đến telmisartan:

    • Digoxin có thể tăng nồng độ trong huyết tương khi dùng cùng telmisartan, vì vậy cần theo dõi khi bắt đầu, chỉnh liều hoặc ngừng thuốc.

    • NSAID, kể cả thuốc ức chế COX-2 có thể giảm tác dụng hạ huyết áp và làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

    • Ramipril khi phối hợp với telmisartan có thể tăng mức phơi nhiễm ramipril và ramiprilat, đồng thời gia tăng một số nguy cơ liên quan.

    • Lithium có thể tăng nồng độ huyết thanh và độc tính khi phối hợp thuốc tác động hệ renin–angiotensin, vì vậy cần theo dõi nồng độ.

    • Aliskiren không được phối hợp với telmisartan ở người mắc đái tháo đường và nên tránh khi chức năng thận đã suy giảm.

    • Warfarin, hydrochlorothiazide, glibenclamide, ibuprofen, paracetamol và simvastatin chưa cho thấy tương tác dược động học đáng kể về mặt lâm sàng với riêng telmisartan.

  • Tương tác liên quan đến amlodipine:

    • Bưởi và nước bưởi không được khuyến cáo dùng cùng amlodipine vì sinh khả dụng của hoạt chất có thể tăng ở một số người.

    • Thuốc ức chế CYP3A4 như diltiazem, ketoconazole, itraconazole hoặc ritonavir có thể làm tăng mức phơi nhiễm amlodipine trong cơ thể người bệnh.

    • Thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, carbamazepine, phenobarbital hoặc phenytoin có thể làm thay đổi nồng độ amlodipine và cần theo dõi huyết áp.

    • Simvastatin có mức phơi nhiễm tăng khi phối hợp amlodipine, vì vậy liều simvastatin được khuyến cáo không vượt quá 20 mg mỗi ngày.

    • Cyclosporine và tacrolimus có thể tăng mức phơi nhiễm khi dùng cùng amlodipine, do đó cần kiểm tra nồng độ đáy và điều chỉnh phù hợp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Telmiam kết hợp hai cơ chế hạ huyết áp trong cùng viên thuốc, phù hợp với người trưởng thành cần phối hợp telmisartan và amlodipine.

    • Dạng phối hợp cố định giúp người bệnh dùng một viên thay cho hai thuốc riêng biệt có liều tương ứng, nhờ đó đơn giản hóa việc uống thuốc.

    • Phối hợp telmisartan và amlodipine có thể kiểm soát huyết áp tốt hơn đơn trị amlodipine ở những người chưa đạt mức huyết áp mong muốn.

  • Nhược điểm:

    • Telmiam là thuốc kê đơn nên người bệnh cần được đánh giá tình trạng huyết áp và các yếu tố liên quan trước khi bắt đầu điều trị.

    • Phối hợp hai hoạt chất có thể gây chóng mặt hoặc phù ngoại biên, đây cũng là những phản ứng thường gặp của telmisartan và amlodipine.

    • Telmisartan có thể gây tăng kali hoặc suy giảm chức năng thận, khiến một số người bệnh cần kiểm tra kali và creatinin định kỳ.                                                                   

Thuốc Telmiam có thể mua không cần đơn hay không?

  • Telmiam là thuốc cần kê đơn vì chứa telmisartan và amlodipine, hai hoạt chất kiểm soát tăng huyết áp cần lựa chọn liều theo từng người bệnh. Người sử dụng cần được đánh giá huyết áp, chức năng thận, kali huyết và các thuốc đang dùng trước khi điều trị bằng phối hợp này.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH DRP Inter

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110238923

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Telmiam có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Twynsta có thể được cân nhắc thay thế Telmiam khi lựa chọn đúng hàm lượng tương ứng, bởi hai thuốc đều phối hợp telmisartan với amlodipine. Twynsta 40 mg/5 mg chứa telmisartan 40 mg và amlodipine 5 mg, được sử dụng điều trị tăng huyết áp thiết yếu ở người trưởng thành. Việc chuyển đổi thuốc cần được bác sĩ đánh giá dựa trên liều đang sử dụng và tình trạng huyết áp của từng người bệnh.

Giá bán Telmiam là bao nhiêu?

  • Giá của Telmiam có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất