Sulamcin 3g - Pharbaco

Sulamcin 3g - Pharbaco

Mã: 893110945324 NSX: Pharbaco

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Hạn sử dụng
30 tháng

Thông tin Sulamcin 3g - Pharbaco

Thuốc Sulamcin 3g là gì?

  • Sulamcin 3g là kháng sinh do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất tại Việt Nam, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Mỗi lọ chứa ampicilin 2g phối hợp sulbactam 1g theo tỷ lệ 2:1, trong đó sulbactam giúp hạn chế sự bất hoạt ampicilin bởi một số beta-lactamase. Sulamcin 3g được sử dụng trong điều trị những nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với phối hợp ampicilin và sulbactam gây ra. Dạng thuốc tiêm tạo lựa chọn phù hợp cho những trường hợp cần sử dụng kháng sinh đường tiêm, thay vì phụ thuộc khả năng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Ampicilin 2g : Sulbactam 1g (dưới dạng hỗn hợp Ampicilin natri và Sulbactam natri (2:1))

  • Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Sulamcin 3g

  • Thuốc Sulamcin 3g được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi do vi khuẩn), nhiễm trùng tiết niệu và viêm đài bể thận, nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, nhiễm trùng huyết, các nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, khớp và bệnh lậu. Thuốc còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu có nguy cơ nhiễm khuẩn phúc mạc, cũng như dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản sau nạo thai hoặc sinh mổ.

Liều dùng - Cách dùng Sulamcin 3g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Liều tổng cộng ampicilin/sulbactam natri thông thường dao động từ 1,5g đến 12g mỗi ngày, chia đều mỗi 6 hoặc 8 giờ. Liều tối đa sulbactam không vượt quá 4g/ngày. Trường hợp nhẹ có thể dùng mỗi 12 giờ.

      • Phân loại theo mức độ:

        • Nhẹ: 1,5-3g/ngày (1g ampicilin + 0,5g sulbactam tới 2g ampicilin + 1g sulbactam)

        • Trung bình: Tối đa 6g/ngày (4g ampicilin + 2g sulbactam)

        • Nặng: Đến 12g/ngày (8g ampicilin + 4g sulbactam)

      • Thời gian điều trị:

        • Duy trì đến 48 giờ sau khi hết sốt và các triệu chứng cải thiện, thường kéo dài 5-14 ngày, có thể lâu hơn ở bệnh nặng. Khi cần hạn chế natri, lưu ý mỗi 3g thuốc chứa khoảng 230mg natri.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật:

      • Dùng 1,5-3g ngay trước gây mê, lặp lại mỗi 6-8 giờ, dừng sau 24 giờ nếu không có chỉ định điều trị tiếp.

    • Điều trị lậu cầu không biến chứng:

      • Liều duy nhất 1,5g, kết hợp uống thêm 1g probenecid.

    • Trẻ em, nhũ nhi, sơ sinh:

      • Thường dùng 150mg/kg/ngày (100mg/kg/ngày ampicilin + 50mg/kg/ngày sulbactam), chia đều mỗi 6-8 giờ.

      • Trẻ sơ sinh <1 tuần tuổi (đặc biệt trẻ sinh non): 75mg/kg/ngày, chia 12 giờ/lần.

    • Suy thận:

      • Giảm số lần tiêm tương tự khi sử dụng ampicilin đơn độc ở bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin <30ml/phút.

  • Cách dùng:

    • Có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

    • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn 1 lọ Sulamcin 3g với 6,4ml nước cất, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 10-15 phút.

    • Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 3g thuốc với 6,4ml nước cất, tiếp tục pha loãng với 50-100ml dung môi thích hợp (dung dịch dextrose 5% hoặc NaCl 0,9%), truyền trong 15-30 phút.

    • Sử dụng Dung dịch ngay sau khi pha.

Chống chỉ định

  • Thuốc không được dùng ở người từng có phản ứng dị ứng nặng (sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) với ampicilin, sulbactam, các kháng sinh beta-lactam khác (penicillin, Cephalosporin), hoặc tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan liên quan đến ampicilin/sulbactam natri.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người từng dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệ nghiêm trọng trong quá trình điều trị.

  • Người có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc không được sử dụng Sulamcin 3g vì phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể xảy ra.

  • Người có vấn đề về gan cần được theo dõi chức năng gan vì thuốc có thể liên quan đến viêm gan hoặc vàng da ứ mật.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non cần kiểm tra chức năng gan, thận và hệ tạo máu định kỳ nếu phải điều trị bằng thuốc kéo dài.

  • Người cần kiểm soát lượng muối nên chú ý đến thành phần natri có trong thuốc để tính toán tổng lượng natri tiếp nhận hằng ngày.

  • Người mắc tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn không nên dùng ampicilin vì khả năng xuất hiện phát ban ở nhóm bệnh nhân này cao hơn.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Sulamcin 3g khi thật sự cần thiết vì dữ liệu sử dụng thuốc trong thai kỳ vẫn còn hạn chế.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi điều trị vì ampicilin và sulbactam có thể được bài tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Tác dụng phụ

  • Máu và hệ bạch huyết có thể gặp thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan hoặc xuất huyết giảm tiểu cầu.

  • Hệ miễn dịch có thể xuất hiện phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ, cần đặc biệt chú ý nếu người bệnh có biểu hiện quá mẫn toàn thân.

  • Hệ thần kinh có thể xuất hiện co giật trong quá trình điều trị bằng phối hợp ampicilin và sulbactam.

  • Mạch máu có thể gặp viêm tĩnh mạch, đặc biệt tại đường truyền khi thuốc được sử dụng bằng đường tĩnh mạch.

  • Tiêu hóa có thể gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng, viêm lưỡi, đổi màu lưỡi, viêm ruột kết hoặc viêm đại tràng giả mạc.

  • Gan và mật có thể xuất hiện tăng bilirubin máu, ứ mật, vàng da hoặc viêm gan trong thời gian sử dụng thuốc.

  • Da và mô dưới da có thể gặp phát ban, ngứa, SJS, TEN, hồng ban đa dạng, AGEP hoặc viêm da tróc vảy.

  • Thận và tiết niệu có thể xuất hiện viêm thận kẽ trong quá trình sử dụng ampicilin phối hợp với sulbactam.

  • Tại vị trí dùng thuốc có thể xuất hiện đau hoặc phản ứng cục bộ ở vùng thực hiện tiêm.

  • Xét nghiệm có thể ghi nhận ALT hoặc AST tăng, trong khi trẻ em từng được báo cáo tăng tế bào lympho không điển hình.

Tương tác thuốc

  • Allopurinol dùng cùng ampicilin có thể làm tăng tỷ lệ phát ban so với trường hợp chỉ điều trị bằng ampicilin.

  • Aminoglycosid không nên pha trực tiếp với thuốc vì có thể xảy ra bất hoạt, nên tiêm khác vị trí và cách nhau tối thiểu một giờ.

  • Thuốc chống đông có thể tăng tác dụng khi phối hợp với penicillin đường tiêm do thuốc có khả năng ảnh hưởng kết tập tiểu cầu và xét nghiệm đông máu.

  • Cloramphenicol, erythromycin, sulfonamid và tetracyclin có thể cản trở hoạt tính diệt khuẩn của penicillin, vì vậy nên tránh phối hợp khi không thực sự cần thiết.

  • Thuốc tránh thai chứa estrogen có thể giảm khả năng tránh thai khi sử dụng cùng ampicilin, vì vậy nên cân nhắc thêm phương pháp tránh thai khác.

  • Methotrexat có thể giảm độ thanh thải khi phối hợp với penicillin, từ đó làm tăng nồng độ và nguy cơ độc tính của methotrexat.

  • Probenecid làm giảm bài tiết ampicilin và sulbactam qua thận, khiến nồng độ trong máu tăng và thời gian tồn tại của thuốc kéo dài.

  • Xét nghiệm glucose niệu bằng Benedict, Fehling hoặc Clinitest có thể xuất hiện kết quả dương tính giả trong thời gian sử dụng ampicilin.

  • Xét nghiệm hormon thai kỳ có thể ghi nhận estriol và một số estrogen liên hợp giảm tạm thời ở phụ nữ mang thai đang điều trị bằng ampicilin.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Sulamcin 3g phối hợp ampicilin với sulbactam, giúp bảo vệ ampicilin trước sự phân hủy bởi một số beta-lactamase do vi khuẩn tạo ra.

    • Hàm lượng ampicilin 2g và sulbactam 1g trong mỗi lọ cung cấp tỷ lệ phối hợp 2:1 phổ biến của nhóm kháng sinh đường tiêm này.

    • Dạng bột pha tiêm phù hợp với những trường hợp cần sử dụng kháng sinh đường tiêm và không phụ thuộc vào khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa.

  • Nhược điểm:

    • Sulamcin 3g là thuốc kê đơn dạng tiêm nên quá trình sử dụng cần được thực hiện và theo dõi phù hợp tại cơ sở điều trị.

    • Người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh beta-lactam cần đặc biệt thận trọng vì phản vệ và những phản ứng da nghiêm trọng có thể xảy ra.

    • Thuốc có nhiều tương tác đáng chú ý với allopurinol, methotrexat, probenecid, thuốc chống đông và một số kháng sinh kìm khuẩn khác.                                                                                                                                                                                                                                                            

Thuốc Sulamcin 3g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Sulamcin 3g là thuốc cần kê đơn, chứa ampicilin phối hợp sulbactam và được bào chế dưới dạng bột pha tiêm để điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm. Việc lựa chọn liều và thời gian điều trị cần dựa trên vị trí nhiễm khuẩn, mức độ bệnh và chức năng thận của người bệnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110945324

  • Hạn sử dụng: 30 tháng

 Sulamcin 3g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Thuốc thay thế có công dụng tương tự Sulamcin 3g trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm hiện đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có thành phần, hàm lượng và dạng dùng phù hợp có thể liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin về lựa chọn thay thế.

Giá bán Sulamcin 3g là bao nhiêu?

  • Giá của Sulamcin 3g có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất