Atoreg 20 - Atorvastatin Pharbaco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-24 21:52:38

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110469425
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Atoreg 20 là gì?

  • Atoreg 20 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất tại Việt Nam, chứa atorvastatin 20mg dưới dạng atorvastatin calci trihydrat, được bào chế thành viên nén bao phim giúp viên thuốc bền hơn, thuận tiện mang theo và dễ sử dụng hằng ngày. Atoreg 20 được chỉ định cho người tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc có nguy cơ gặp biến cố tim mạch cần kiểm soát nồng độ cholesterol kết hợp cùng chế độ ăn hợp lý và thay đổi lối sống. Hoạt chất atorvastatin tác động lên quá trình tổng hợp cholesterol tại gan, góp phần giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid, đồng thời hỗ trợ cải thiện nồng độ HDL trong máu nhằm duy trì cân bằng lipid lâu dài. Thuốc không phù hợp với người mắc bệnh gan tiến triển, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, đồng thời người sử dụng cần lưu ý những thuốc đang dùng để hạn chế tương tác có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin Calci Trihydrat) 20mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Atoreg 20

  • Atoreg 20 được chỉ định bổ sung cho chế độ ăn kiêng nhằm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi mắc tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm cả thể di truyền dị hợp tử và tăng lipid máu kết hợp (loại IIa, IIb). Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử, hỗ trợ cùng các biện pháp giảm lipid khác khi cần thiết. Atoreg 20 còn có vai trò trong phòng ngừa các biến cố tim mạch ở đối tượng nguy cơ cao.

Liều dùng - Cách dùng Atoreg 20 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người bệnh nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trước và trong suốt quá trình điều trị với Atorvastatin.

    • Liều khởi đầu thông thường: 10mg/lần/ngày.

    • Có thể điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, liều tối đa không vượt quá 80mg/ngày.

    • Hầu hết trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc hỗn hợp: dùng 10mg/ngày, hiệu quả điều trị tối đa thường đạt sau 2-4 tuần, duy trì lâu dài trong điều trị mạn tính.

    • Tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu bằng 10mg/ngày, điều chỉnh tăng mỗi 4 tuần đến 40mg/ngày; có thể tăng đến tối đa 80mg/ngày hoặc phối hợp với thuốc gắn acid mật.

    • Tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử: dùng 10-80mg/ngày, hỗ trợ cho các phương pháp giảm lipid khác nếu cần thiết.

    • Phòng ngừa bệnh tim mạch: liều thông thường là 10mg/ngày, có thể điều chỉnh theo đáp ứng và mục tiêu LDL-cholesterol.

    • Trường hợp phối hợp với thuốc kháng virus viêm gan C (elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir): liều Atorvastatin không vượt quá 20mg/ngày; không dùng với letermovir và Ciclosporin.

    • Bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều.

    • Người cao tuổi (>70 tuổi): liều lượng tương tự người trưởng thành.

    • Trẻ em (tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử >10 tuổi): bắt đầu 10mg/ngày, có thể tăng đến 80mg/ngày; không dùng cho trẻ <10 tuổi.

  • Cách dùng:

    • Uống một lần mỗi ngày, vào bất kỳ thời điểm nào, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Mắc bệnh gan cấp tính hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân.

  • Phụ nữ mang thai, cho con bú, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai phù hợp.

  • Đang điều trị với thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc dự định có thai không được sử dụng Atoreg 20 vì atorvastatin có thể ảnh hưởng thai nhi.

  • Trẻ em chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định phù hợp, đồng thời cần được đánh giá định kỳ về đáp ứng điều trị và phản ứng bất lợi.

  • Người uống nhiều rượu hoặc từng mắc bệnh gan cần thận trọng vì atorvastatin có thể làm thay đổi chức năng gan trong quá trình điều trị.

  • Người bị nhược giáp, suy thận hoặc có tiền sử bệnh cơ di truyền cần được theo dõi chặt chẽ do nguy cơ tổn thương cơ cao hơn.

  • Người mắc đái tháo đường hoặc có nguy cơ cao cần kiểm tra glucose máu định kỳ vì nhóm statin có thể làm đường huyết tăng nhẹ.

  • Cần xét nghiệm enzym gan trước khi điều trị và kiểm tra lại khi người bệnh xuất hiện triệu chứng gợi ý tổn thương chức năng gan.

  • Bác sĩ có thể giảm liều hoặc ngừng thuốc khi transaminase duy trì trên ba lần giới hạn bình thường trong các lần xét nghiệm liên tiếp.

  • Người bệnh cần báo ngay khi đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút bất thường để kiểm tra creatine kinase và phát hiện tổn thương cơ.

  • Nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân có thể gia tăng khi Atoreg 20 được phối hợp với thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin.

  • Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu lactase bẩm sinh hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Mỗi viên chứa dưới 1 mmol natri nên lượng natri trong thuốc được xem là không đáng kể đối với chế độ ăn hằng ngày.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp gồm viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, đau đầu, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp và đau lưng.

  • Không phổ biến gồm mất ngủ, chóng mặt, giảm cảm giác, thay đổi vị giác, phát ban, ngứa, đau cổ, mỏi cơ, phù ngoại biên và mệt mỏi.

  • Hiếm gặp gồm giảm tiểu cầu, viêm gan, ứ mật, bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, tổn thương thần kinh ngoại biên và phản ứng da nghiêm trọng.

  • Các phản ứng da hiếm gặp có thể bao gồm hội chứng Stevens–Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, cần được xử trí y tế khẩn cấp.

  • Rất hiếm gặp gồm phản vệ, suy gan, hội chứng giống lupus và mất thính giác trong thời gian sử dụng atorvastatin.

  • Chưa xác định tần suất gồm suy giảm nhận thức, tăng glucose máu, tăng HbA1c và bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.

  • Ở trẻ em các phản ứng bất lợi nhìn chung tương tự người lớn, trong đó tình trạng nhiễm trùng được ghi nhận phổ biến nhất.

Tương tác thuốc

  • Ciclosporin, clarithromycin và ketoconazol có thể làm tăng nồng độ atorvastatin, từ đó gia tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân.

  • Các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình có thể yêu cầu giảm liều atorvastatin hoặc tránh phối hợp tùy mức độ tương tác.

  • Gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với Atoreg 20.

  • Niacin liều cao, colchicin và ezetimibe có thể gia tăng bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân, vì vậy cần theo dõi triệu chứng bất thường.

  • Acid fusidic đường toàn thân không nên phối hợp với atorvastatin; trường hợp bắt buộc cần tạm ngừng atorvastatin trong suốt đợt điều trị.

  • Thuốc tránh thai đường uống có thể tăng nồng độ norethindron và ethinyl estradiol khi được sử dụng đồng thời với atorvastatin.

  • Warfarin có thể gây thay đổi nhẹ thời gian prothrombin, vì vậy cần kiểm tra chỉ số đông máu trước và trong giai đoạn đầu phối hợp.

  • Colestipol làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nhưng tác động điều chỉnh lipid có thể tăng khi hai thuốc được dùng cùng nhau.

  • Rifampin và các chất cảm ứng CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ atorvastatin, qua đó ảnh hưởng mức độ kiểm soát lipid máu.

  • Digoxin cần được theo dõi nồng độ trong máu khi phối hợp atorvastatin nhằm hạn chế nguy cơ tích lũy hoặc phản ứng bất lợi.

  • Ở trẻ em nguy cơ tương tác tương tự người lớn, vì vậy cần rà soát đầy đủ các thuốc đang dùng trước khi bắt đầu điều trị.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Atoreg 20 chứa atorvastatin 20mg, một mức hàm lượng thường được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu ở người trưởng thành.

    • Thuốc có thể uống một lần mỗi ngày và không phụ thuộc bữa ăn, giúp người bệnh thuận tiện duy trì lịch sử dụng đều đặn.

    • Dạng viên nén bao phim giúp che bớt mùi vị dược chất, đồng thời hỗ trợ bảo quản và mang thuốc thuận tiện hơn.

  • Nhược điểm:

    • Atoreg 20 là thuốc kê đơn nên người bệnh không nên tự mua, tự tăng liều hoặc sử dụng lại đơn thuốc cũ.

    • Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị.

    • Atorvastatin có thể gây bệnh cơ, viêm cơ hoặc tiêu cơ vân, dù những phản ứng nghiêm trọng này không xảy ra thường xuyên.

Thuốc Atoreg 20 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Atoreg 20 là thuốc cần kê đơn vì atorvastatin tác động trực tiếp đến quá trình chuyển hóa lipid và có thể gây tương tác hoặc phản ứng bất lợi. Người bệnh cần được đánh giá mức cholesterol, chức năng gan, nguy cơ tim mạch và các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110469425

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Atoreg 20 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Atorpa 30 chứa atorvastatin 30mg dưới dạng viên nén bao phim và có cùng nhóm dược lý với Atoreg 20. Thuốc có thể được cân nhắc thay thế khi người bệnh cần mức liều atorvastatin khác, nhưng hai sản phẩm không tương đương về hàm lượng nên việc chuyển đổi phải dựa trên mục tiêu kiểm soát lipid và đánh giá chuyên môn.

Giá bán Atoreg 20 là bao nhiêu?

  • Giá của Atoreg 20 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Atoreg 20 có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không quyết định thời điểm sử dụng atorvastatin trong ngày. Người bệnh nên uống nguyên viên với nước và duy trì cùng một khung giờ mỗi ngày để hạn chế quên liều.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ