Fabanalin 5 - Solifenacin succinate Pharbaco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-18 08:50:03

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110013726
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Fabanalin 5 là gì?

  • Fabanalin 5 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất tại Việt Nam, chứa solifenacin succinate 5 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim giúp bảo vệ dược chất, thuận tiện mang theo và dễ sử dụng trong quá trình điều trị. Fabanalin 5 được chỉ định cải thiện các triệu chứng của hội chứng bàng quang tăng hoạt động, bao gồm tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không tự chủ, phù hợp với người trưởng thành gặp những rối loạn làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày và chất lượng cuộc sống. Dạng viên uống một lần mỗi ngày tạo sự thuận tiện khi duy trì liệu trình, đồng thời viên bao phim được nuốt nguyên giúp hạn chế cảm giác khó chịu trong quá trình sử dụng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Solifenacin succinate 5mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Fabanalin 5

  • Thuốc Fabanalin 5 sử dụng trong kiểm soát các triệu chứng của hội chứng bàng quang tăng hoạt như tiểu không tự chủ, tiểu nhiều lần và tiểu gấp.

Liều dùng - Cách dùng Fabanalin 5 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn (kể cả người cao tuổi): 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 2 viên/lần, 1 lần/ngày nếu cần.

    • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả.

    • Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.

    • Bệnh nhân suy gan nhẹ: Có thể dùng liều thông thường. Bệnh nhân suy gan trung bình dùng tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

    • Bệnh nhân dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Dùng tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

  • Cách dùng:

    • Nuốt nguyên viên với nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Fabanalin 5 trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

  • Người bị bí tiểu, rối loạn tiêu hóa nặng bao gồm phình đại tràng nhiễm độc, bệnh nhược cơ hoặc tăng nhãn áp góc đóng.

  • Người có tiền sử dị ứng với solifenacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang thẩm tách máu.

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên cân nhắc Fabanalin 5 khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, bởi dữ liệu lâm sàng hiện còn hạn chế.

  • Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc, vì solifenacin có khả năng đi vào sữa và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

  • Người suy thận nặng không được dùng quá một viên 5 mg mỗi ngày, do khả năng đào thải solifenacin khỏi cơ thể bị suy giảm.

  • Người suy gan trung bình cần giới hạn liều ở một viên mỗi ngày, bởi chức năng chuyển hóa thuốc tại gan đã bị giảm đáng kể.

  • Người suy gan nặng không nên dùng solifenacin vì chưa có đủ căn cứ xác định liều phù hợp cho nhóm bệnh nhân này.

  • Người bị tắc nghẽn đường ra bàng quang cần được theo dõi tình trạng tiểu tiện, do tác dụng kháng cholinergic có thể dẫn đến bí tiểu.

  • Người mắc rối loạn tắc nghẽn tiêu hóa cần thận trọng vì solifenacin làm giảm vận động ruột, từ đó khiến tình trạng tắc nghẽn trở nên nghiêm trọng.

  • Người có nguy cơ giảm nhu động ruột nên được giám sát biểu hiện táo bón, đau bụng hoặc chướng bụng trong suốt thời gian điều trị.

  • Người bị thoát vị hoành hoặc trào ngược dạ dày thực quản cần thận trọng vì thuốc có thể khiến tình trạng viêm thực quản tiến triển nặng hơn.

  • Người đang sử dụng bisphosphonat cần được đánh giá nguy cơ tổn thương thực quản, bởi phối hợp hai thuốc có thể làm tăng kích ứng tại đây.

  • Người mắc bệnh thần kinh tự chủ cần được theo dõi chặt chẽ vì rối loạn này có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của bàng quang và đường tiêu hóa.

  • Người có hội chứng QT dài hoặc hạ kali máu cần theo dõi tim mạch, bởi solifenacin có liên quan đến nguy cơ kéo dài khoảng QT.

  • Người tăng hoạt cơ detrusor do nguyên nhân thần kinh cần được cân nhắc riêng, vì dữ liệu về lợi ích và nguy cơ vẫn chưa đầy đủ.

  • Người không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc do công thức chứa lactose.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần ngừng công việc khi xuất hiện nhìn mờ, buồn ngủ hay mệt mỏi làm giảm khả năng tập trung.

  • Trước khi điều trị, bác sĩ cần loại trừ suy tim, bệnh thận cùng những nguyên nhân khác có thể gây tăng số lần đi tiểu.

  • Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu cần được điều trị bằng kháng sinh phù hợp trước khi bắt đầu sử dụng solifenacin để kiểm soát triệu chứng.

  • Khi phối hợp ketoconazol hoặc chất ức chế CYP3A4 mạnh, liều solifenacin không được vượt quá 5 mg mỗi ngày vì nồng độ thuốc tăng.

  • Phù mặt, môi, lưỡi hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở, vì vậy người bệnh phải ngừng thuốc và được cấp cứu ngay.

  • Phản vệ có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc; người bệnh cần ngừng sử dụng và tiếp nhận biện pháp xử trí y tế khẩn cấp.

  • Tác dụng điều trị tối đa thường được ghi nhận sau khoảng bốn tuần, vì vậy người bệnh không nên tự tăng liều khi triệu chứng chưa cải thiện sớm.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: Khô miệng.

  • Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng và nhìn mờ.

  • Ít gặp: 

    • Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm bàng quang, buồn ngủ, rối loạn vị giác, khô mắt, khô mũi, khô họng và khô da.

    • Trào ngược dạ dày thực quản và khó tiểu.

  • Hiếm gặp: Chóng mặt, đau đầu, nôn, tắc đại tràng, ứ phân, ngứa, phát ban và bí tiểu.

  • Rất hiếm gặp: Ảo giác, lú lẫn, hồng ban đa dạng, nổi mày đay và phù mạch.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Phản vệ, chán ăn, tăng kali máu, mê sảng và tăng nhãn áp.

    • Kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rung nhĩ, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh.

    • Khó nuốt, liệt ruột, khó chịu vùng bụng, rối loạn chức năng gan và kết quả xét nghiệm gan bất thường.

    • Viêm da tróc vảy và yếu cơ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng cholinergic có thể cộng gộp tác dụng với solifenacin, làm tăng khô miệng, táo bón, nhìn mờ, buồn ngủ hoặc bí tiểu.

  • Thuốc kháng cholinergic khác chỉ nên bắt đầu sau khi ngừng solifenacin khoảng một tuần, nhằm hạn chế tác dụng dược lý bị cộng gộp.

  • Thuốc chủ vận cholinergic có thể đối kháng cơ chế của solifenacin, từ đó làm giảm khả năng kiểm soát những triệu chứng bàng quang tăng hoạt.

  • Metoclopramid và cisaprid có thể giảm tác dụng kích thích nhu động tiêu hóa khi dùng cùng solifenacin, do hai nhóm thuốc có cơ chế đối nghịch.

  • Ketoconazol, ritonavir, nelfinavir và itraconazol làm tăng nồng độ solifenacin; liều Fabanalin 5 không được vượt quá một viên mỗi ngày.

  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 không được phối hợp ở người suy thận nặng hoặc suy gan trung bình vì nguy cơ tích lũy solifenacin tăng cao.

  • Verapamil và diltiazem có thể làm thay đổi mức phơi nhiễm solifenacin thông qua ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc bởi enzym CYP3A4.

  • Rifampicin, phenytoin và carbamazepin thúc đẩy hoạt động CYP3A4, qua đó tăng chuyển hóa solifenacin và có thể làm giảm đáp ứng điều trị.

  • Solifenacin ở nồng độ điều trị không gây ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa thuốc thông qua CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 hoặc CYP3A4.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Thuốc chứa solifenacin 5 mg, là liều khởi đầu thông dụng giúp bác sĩ đánh giá khả năng đáp ứng trước khi cân nhắc điều chỉnh liệu trình.

    • Người bệnh chỉ cần uống một lần mỗi ngày, thuận tiện hơn những thuốc phải chia nhiều lần và giúp giảm nguy cơ quên liều.

    • Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, tạo sự linh hoạt cho người bệnh khi sắp xếp thời điểm sử dụng hằng ngày.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc chỉ được bán theo đơn, vì liều dùng cần được xác định dựa trên chức năng gan, thận, bệnh nền và thuốc sử dụng đồng thời.

    • Khô miệng, táo bón, khó tiêu và nhìn mờ có thể xuất hiện, tương tự nhiều thuốc kháng muscarinic điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt.

    • Tác dụng tối đa thường cần khoảng bốn tuần, nên thuốc không phù hợp với kỳ vọng cải thiện hoàn toàn triệu chứng ngay sau vài liều.

Thuốc Fabanalin 5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Fabanalin 5 là thuốc kê đơn, vì solifenacin có thể gây bí tiểu, giảm nhu động ruột, nhìn mờ và một số phản ứng nghiêm trọng. Người bệnh không nên tự mua hoặc điều chỉnh liều, đặc biệt khi đang mắc bệnh gan, thận, tim mạch hay sử dụng thuốc ảnh hưởng CYP3A4.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110013726

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Fabanalin 5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những sản phẩm thay thế Fabanalin 5, có công dụng giảm tiểu gấp, tiểu nhiều lần và són tiểu do bàng quang tăng hoạt, đang được cập nhật. Người bệnh nên liên hệ Dược phẩm TAP để được tư vấn sản phẩm phù hợp với hoạt chất, hàm lượng và tình trạng điều trị cụ thể.

Giá bán Fabanalin 5 là bao nhiêu?

  • Giá của Fabanalin 5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Fabanalin 5 thường được sử dụng một lần mỗi ngày trong thời gian bác sĩ xác định để kiểm soát triệu chứng bàng quang tăng hoạt. Người bệnh không được tự tăng liều, uống bù hai viên hoặc kéo dài liệu trình khi chưa được đánh giá lại tình trạng bệnh.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ