Sulamcin 1,5g - Pharbaco

Sulamcin 1,5g - Pharbaco

Mã: 893110945224 NSX: Pharbaco

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Hạn sử dụng
30 tháng

Thông tin Sulamcin 1,5g - Pharbaco

Thuốc Sulamcin 1,5g là gì?

  • Sulamcin 1,5g là kháng sinh kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco sản xuất tại Việt Nam dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc phối hợp ampicilin 1g với sulbactam 0,5g, trong đó sulbactam hỗ trợ hạn chế sự bất hoạt ampicilin bởi một số beta-lactamase của vi khuẩn. Sulamcin 1,5g được sử dụng điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong các trường hợp cần sử dụng kháng sinh bằng đường tiêm. Dạng bột pha tiêm cho phép thuốc được sử dụng qua đường tiêm hoặc truyền, phù hợp với những tình huống cần điều trị kháng khuẩn tại cơ sở y tế.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Ampicilin 1g : Sulbactam 0,5g (dưới dạng hỗn hợp Ampicilin natri và Sulbactam natri (2:1))

  • Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Sulamcin 1,5g

  • Ampicilin natri/sulbactam natri được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới (viêm xoang, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản, viêm phổi), nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm đài bể thận, nhiễm khuẩn ổ bụng (viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu), nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương, khớp, nhiễm lậu cầu. Ngoài ra, thuốc có thể được sử dụng dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ổ bụng hoặc vùng chậu cũng như trong các trường hợp nạo thai, sinh mổ để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hậu sản.

Liều dùng - Cách dùng Sulamcin 1,5g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Tổng liều thường dùng: 1,5g-12g/ngày, chia đều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa sulbactam: 4g/ngày. Trường hợp nhẹ có thể chia liều mỗi 12 giờ.

      • Liều tham khảo theo mức độ nhiễm khuẩn:

        • Nhẹ: 1,5-3g/ngày (ampicilin/sulbactam theo tỷ lệ 2:1)

        • Trung bình: đến 6g/ngày (4+2g)

        • Nặng: đến 12g/ngày (8+4g)

      • Thời gian điều trị thường kéo dài 5-14 ngày, hoặc lâu hơn tùy mức độ bệnh.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật:

      • 1,5-3g dùng ngay trước gây mê; có thể lặp lại mỗi 6-8 giờ, ngưng sau 24 giờ trừ khi cần điều trị tiếp.

    • Điều trị lậu cầu không biến chứng:

      • Liều duy nhất 1,5g; phối hợp thêm 1g Probenecid uống cùng.

    • Trẻ em, nhũ nhi, sơ sinh:

      • Liều thông thường: 150mg/kg/ngày (ampicilin 100mg/kg/ngày + sulbactam 50mg/kg/ngày), chia mỗi 6-8 giờ.

      • Trẻ sơ sinh < 1 tuần tuổi: 75mg/kg/ngày (ampicilin 50mg/kg/ngày + sulbactam 25mg/kg/ngày), chia mỗi 12 giờ.

    • Bệnh nhân suy thận:

      • Giảm số lần tiêm theo mức độ suy thận, giống với quy định dùng ampicilin.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

    • Hòa tan hoàn toàn Sulamcin 1,5g với 3,2 ml nước cất trước khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (tối thiểu 10-15 phút).

    • Khi truyền tĩnh mạch: sau khi hòa tan, tiếp tục PHA loãng với 50-100 ml dung dịch thích hợp (dextrose 5%, NaCl 0,9%), truyền trong 15-30 phút.

    • Dung dịch phải sử dụng ngay sau khi pha.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng nặng (sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) với ampicilin, sulbactam hoặc kháng sinh beta-lactam khác (penicillin, cephalosporin).

  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến ampicilin natri/sulbactam natri.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử dị ứng penicillin hoặc cephalosporin cần được khai thác kỹ tiền sử quá mẫn, bởi phản vệ nghiêm trọng và tử vong có thể xảy ra.

  • Người suy gan cần được theo dõi chức năng gan trong thời gian điều trị, bởi ampicilin/sulbactam có thể liên quan đến tổn thương gan nghiêm trọng.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Sulamcin 1,5g khi thực sự cần thiết và lợi ích điều trị được cân nhắc phù hợp với nguy cơ.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi điều trị bằng Sulamcin 1,5g vì ampicilin và sulbactam có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu, đặc biệt khi phải điều trị thuốc kéo dài.

  • Người phải hạn chế natri cần lưu ý mỗi lọ Sulamcin 1,5g cung cấp khoảng 115mg natri, có thể ảnh hưởng tổng lượng natri hằng ngày.

  • Người mắc tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn không nên sử dụng ampicilin vì nhóm bệnh nhân này có khả năng xuất hiện phát ban cao hơn.

Tác dụng phụ

  • Huyết học có thể gặp thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu hoặc bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết và thiếu máu tan huyết.

  • Hệ miễn dịch có thể xuất hiện phản ứng phản vệ, đây là biến cố nghiêm trọng cần được phát hiện và xử trí y tế kịp thời.

  • Hệ thần kinh có thể ghi nhận co giật, đặc biệt cần chú ý nếu người bệnh xuất hiện những biểu hiện thần kinh bất thường trong quá trình điều trị.

  • Mạch máu có thể xuất hiện viêm tĩnh mạch, nhất là khi thuốc được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch trong quá trình điều trị.

  • Tiêu hóa có thể gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng, viêm lưỡi, đổi màu lưỡi, viêm ruột kết hoặc viêm đại tràng giả mạc.

  • Gan mật có thể xuất hiện tăng bilirubin, vàng da, viêm gan ứ mật hoặc những bất thường khác liên quan đến chức năng gan.

  • Da và mô dưới da có thể gặp phát ban, ngứa, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, AGEP hoặc viêm da tróc vảy.

  • Thận và tiết niệu có thể xuất hiện viêm thận kẽ trong quá trình sử dụng ampicilin phối hợp sulbactam để điều trị nhiễm khuẩn.

  • Vị trí tiêm có thể xuất hiện đau hoặc những phản ứng tại chỗ sau khi người bệnh được tiêm chế phẩm ampicilin phối hợp sulbactam.

  • Xét nghiệm có thể ghi nhận men gan tăng, trong khi trẻ em đôi khi xuất hiện tình trạng tăng số lượng tế bào lympho không điển hình.

Tương tác thuốc

  • Allopurinol khi phối hợp với ampicilin có thể làm tăng khả năng xuất hiện phát ban so với trường hợp người bệnh chỉ sử dụng ampicilin.

  • Aminoglycosid không nên pha chung với Sulamcin 1,5g, đồng thời hai thuốc cần tiêm tại vị trí khác nhau và cách nhau ít nhất một giờ.

  • Thuốc chống đông có thể tăng tác dụng khi phối hợp với penicillin đường tiêm, do nhóm kháng sinh này có khả năng ảnh hưởng chức năng tiểu cầu.

  • Cloramphenicol, erythromycin, sulfonamid và tetracyclin mang đặc tính kìm khuẩn nên có thể đối kháng hoạt tính diệt khuẩn của penicillin khi sử dụng đồng thời.

  • Thuốc tránh thai chứa estrogen có thể giảm khả năng tránh thai khi dùng cùng ampicilin, vì vậy người sử dụng cần cân nhắc thêm phương pháp tránh thai khác.

  • Methotrexat có thể giảm khả năng đào thải khi phối hợp ampicilin, khiến nồng độ thuốc tăng và kéo theo nguy cơ xuất hiện độc tính cao hơn.

  • Probenecid làm giảm bài tiết ampicilin và sulbactam qua ống thận, từ đó kéo dài thời gian tồn tại và làm tăng nồng độ hai hoạt chất.

  • Xét nghiệm glucose niệu bằng một số phương pháp khử đồng có thể cho kết quả dương tính giả trong thời gian người bệnh đang sử dụng ampicilin.

  • Một số xét nghiệm hormon thai kỳ có thể ghi nhận giá trị giảm tạm thời ở phụ nữ mang thai đang được điều trị bằng các chế phẩm chứa ampicilin.

  • Tương kỵ với aminoglycosid khiến hai nhóm kháng sinh không phù hợp để pha chung trong cùng dung dịch trước khi sử dụng cho người bệnh.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Sulamcin 1,5g kết hợp ampicilin với sulbactam, giúp ampicilin duy trì hoạt tính trước nhiều vi khuẩn sản xuất beta-lactamase nhạy cảm với chất ức chế này.

    • Thuốc có thể điều trị nhiều nhóm nhiễm khuẩn nhạy cảm tại đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da, mô mềm, xương và khớp.

    • Dạng bột pha tiêm tạo lựa chọn sử dụng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, phù hợp với những trường hợp cần điều trị kháng sinh đường tiêm.

  • Nhược điểm:

    • Ampicilin tương tác với nhiều thuốc như allopurinol, methotrexat và probenecid, trong khi chế phẩm cũng không phù hợp để pha chung aminoglycosid.

    • Mỗi lọ cung cấp khoảng 115mg natri nên người đang thực hiện chế độ hạn chế natri cần tính thêm lượng này vào tổng khẩu phần hằng ngày.

    • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết, còn người đang cho con bú cần thận trọng trong quá trình điều trị bằng thuốc.                                                                                                                                                                                                                                                                        

Thuốc Sulamcin 1,5g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Sulamcin 1,5g là thuốc cần kê đơn, đồng thời chế phẩm được bào chế dưới dạng bột pha tiêm chứa kháng sinh ampicilin phối hợp sulbactam. Người bệnh không nên tự mua và tiêm thuốc, bởi lựa chọn liều lượng cần dựa trên loại nhiễm khuẩn, chức năng thận và tình trạng lâm sàng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110945224

  • Hạn sử dụng: 30 tháng

 Sulamcin 1,5g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Ama-Power có thể được cân nhắc thay thế Sulamcin 1,5g vì cùng chứa ampicilin 1g phối hợp sulbactam 0,5g theo tỷ lệ 2:1 và đều bào chế dạng bột pha tiêm. Hai thuốc thuộc nhóm kháng sinh phối hợp, được sử dụng điều trị nhiều nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Giá bán Sulamcin 1,5g là bao nhiêu?

  • Giá của Sulamcin 1,5g có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất