SaVi Galantamin 8
Tư vấn dược sĩ
Dược Phẩm TAP
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
SaVi Telmisartan 40 là thuốc kê đơn chứa Telmisartan 40mg, được Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi sản xuất tại Việt Nam dưới dạng viên nén bao phim. Hoạt chất này thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II, giúp giãn mạch và kiểm soát huyết áp ở người trưởng thành mắc tăng huyết áp nguyên phát. Điểm đáng chú ý của Telmisartan là thời gian tác động kéo dài, cho phép người bệnh uống một lần mỗi ngày mà vẫn duy trì khả năng kiểm soát huyết áp suốt 24 giờ. SaVi Telmisartan 40 có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh chủ động sắp xếp thời gian dùng thuốc theo sinh hoạt thường ngày. Ngoài điều trị tăng huyết áp, Telmisartan còn có chỉ định giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở một số bệnh nhân nguy cơ cao, nhưng phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng.
Thành phần hoạt chất chính: Telmisartan 40mg
Dạng trình bày: Viên nén bao phim
Thuốc SaVi Telmisartan 40 là thuốc điều trị các trường hợp bệnh nhân mắc phải về huyết áp như sau:
Bệnh nhân tăng huyết áp. Có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp thuốc hạ áp khác.
SaVi Telmisartan 40 cũng có thể thay thế những thuốc ức chế ACE với điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hay bệnh thận gây ra bởi đái tháo đường.
Liều dùng:
SaVi Telmisartan 40 có liều dùng tham khảo như sau:
Người lớn uống 1 viên - 40mg/lần/ngày. Tối thiểu ½ viên 20mg/lần/ngày, tối đa 2 viên - 80 mg/lần/ngày.
Telmisartan phối hợp tốt thuốc lợi tiểu thiazid. Chú ý trước khi tăng liều thì tác dụng chống tăng huyết áp cao nhất đạt được khoảng trong tuần thứ 4 - 8 từ lúc sử dụng.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ và vừa không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy giảm chức năng suy gan nhẹ và vừa uống </= 1 viên tương đương 40mg/lần/ngày.
Đối tượng người cao tuổi liều giữ nguyên.
Chưa có nghiên cứu an toàn với trẻ em < 18 tuổi.
Cách dùng:
Lấy một cốc nước vừa đủ để nuốt trôi nguyên vẹn viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định với liều đơn bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn.
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
Người bị tắc mật.
Suy giảm chức năng thận nặng.
Suy giảm chức năng gan nặng.
Phụ nữ mang thai không được sử dụng SaVi Telmisartan 40 vì hoạt chất Telmisartan có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc do chưa có đủ dữ liệu xác định mức độ bài tiết Telmisartan qua sữa mẹ.
Người cao tuổi cần được kiểm tra kali máu và chức năng thận định kỳ, đồng thời cân nhắc liều khởi đầu theo tình trạng sức khỏe.
Người suy thận nhẹ hoặc trung bình cần theo dõi chức năng lọc của thận và nồng độ kali trong quá trình sử dụng thuốc.
Người suy gan nhẹ hoặc trung bình cần được đánh giá chức năng gan và điều chỉnh liều phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc.
Người bị hẹp động mạch thận có nguy cơ suy giảm chức năng thận hoặc tụt huyết áp nghiêm trọng khi sử dụng Telmisartan.
Người mắc suy tim sung huyết nặng cần được giám sát chặt chẽ vì thuốc có thể gây thiểu niệu, tăng urê máu hoặc suy thận cấp.
Người có bệnh van tim như hẹp van hai lá hoặc van động mạch chủ cần thận trọng trước nguy cơ giảm huyết áp quá mức.
Người mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn cần được theo dõi huyết áp và biểu hiện tim mạch trong thời gian điều trị.
Người có tiền sử loét dạ dày, tá tràng hoặc đang bị loét tiến triển cần lưu ý nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
Người bị mất nước hoặc thiếu natri do nôn, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu, thẩm tách hoặc ăn hạn chế muối cần được điều chỉnh tình trạng thiếu hụt trước khi điều trị.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc giảm khả năng tập trung.
Ít gặp:
Toàn thân gồm mệt mỏi, nhức đầu, choáng váng, phù tay chân và tăng tiết mồ hôi.
Thần kinh có thể xuất hiện trạng thái bồn chồn hoặc kích động.
Tiêu hóa gồm khô miệng, buồn nôn, đau bụng, ợ chua, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn và tiêu chảy.
Thận và tiết niệu gồm suy giảm chức năng thận, tăng creatinin, tăng urê máu và nhiễm khuẩn tiết niệu.
Hô hấp gồm viêm họng, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên với biểu hiện ho, sốt, nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi.
Cơ xương khớp gồm đau vùng lưng, nhức cơ hoặc xuất hiện những cơn co thắt cơ.
Chuyển hóa có thể ghi nhận tình trạng tăng nồng độ kali trong máu.
Hiếm gặp:
Toàn thân có thể xuất hiện phù mạch, gây sưng đột ngột tại môi, mặt hoặc những vùng mô mềm.
Mắt có thể gặp tình trạng nhìn mờ hoặc những thay đổi bất thường về thị giác.
Tim mạch gồm tim đập nhanh, huyết áp giảm mạnh hoặc ngất, đặc biệt ở người thiếu dịch và natri.
Tiêu hóa có thể xuất hiện tình trạng xuất huyết tại dạ dày hoặc đường ruột.
Da gồm nổi mẩn đỏ, phát ban dạng mày đay hoặc ngứa.
Gan có thể ghi nhận tình trạng tăng nồng độ enzym gan trong xét nghiệm.
Huyết học gồm giảm hemoglobin hoặc giảm số lượng bạch cầu trung tính.
Chuyển hóa có thể xuất hiện tăng acid uric hoặc tăng cholesterol trong máu.
Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng mức độ hạ huyết áp khi phối hợp với Telmisartan, đặc biệt ở người đang thiếu dịch hoặc natri.
Thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu khi sử dụng cùng Telmisartan, nhất là ở bệnh nhân suy thận.
Chế phẩm bổ sung kali hoặc chế độ ăn cung cấp quá nhiều kali có thể khiến nồng độ kali máu tăng cao trong quá trình điều trị.
Warfarin có thể giảm nhẹ nồng độ trong huyết tương khi dùng cùng Telmisartan, nhưng nghiên cứu phối hợp ngắn hạn không ghi nhận thay đổi đáng kể về INR.
Digoxin có thể tăng nồng độ trong máu khi phối hợp với Telmisartan, vì vậy cần theo dõi khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng điều trị.
Thuốc ức chế men chuyển ACE có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận khi kết hợp với Telmisartan.
Thuốc chẹn beta-adrenergic có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp khi phối hợp với Telmisartan, khiến người bệnh cần được theo dõi huyết áp thường xuyên.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm:
SaVi Telmisartan 40 chứa Telmisartan 40mg, thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II, giúp kiểm soát huyết áp ở người trưởng thành.
Thuốc có thời gian tác động kéo dài trên 24 giờ, cho phép người bệnh duy trì lịch uống một lần mỗi ngày.
Người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn, thuận tiện hơn những chế phẩm cần tuân thủ thời điểm dùng cố định.
Nhược điểm:
SaVi Telmisartan 40 là thuốc kê đơn, đòi hỏi người bệnh được đánh giá huyết áp và các yếu tố nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị.
Thuốc có thể gây tăng kali máu hoặc suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người mắc bệnh thận hoặc đang dùng thuốc giữ kali.
Người bệnh có thể bị chóng mặt hoặc tụt huyết áp, nhất là khi cơ thể mất nước hoặc đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
SaVi Telmisartan 40 là thuốc kê đơn, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và phòng ngừa biến cố tim mạch ở những đối tượng phù hợp. Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần được bác sĩ đánh giá huyết áp, chức năng gan thận và các thuốc đang sử dụng để lựa chọn liều điều trị.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi
Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-23008-15
Hạn sử dụng: 36 tháng
Micardis 40mg là thuốc của Boehringer Ingelheim, chứa Telmisartan 40mg, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành. Nhờ có cùng hoạt chất, hàm lượng và cơ chế tác động, Micardis 40mg có thể được cân nhắc thay thế SaVi Telmisartan 40. Người bệnh cần tham khảo bác sĩ trước khi chuyển đổi thuốc để duy trì phác đồ phù hợp.
Giá của SaVi Telmisartan 40 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
SaVi Telmisartan 40
Tư vấn dược sĩ