Rocuronium 50mg - Vinphaco
Tư vấn dược sĩ
Dược Phẩm TAP
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Beprasan 20mg được sản xuất bởi Lek Pharmaceuticals d.d, (Slovenia).
Beprasan 20mg chứa hoạt chất Rabeprazol natri hàm lượng 20 mg là một loại thuốc ức chế bơm proton. Thuốc dùng trong điều trị loét tá tràng tiến triển, loét dạ dày lành tính tiến triển… Beprasan 20mg có thể tương tác với một số thuốc như Ketoconazol hoặc intraconazole làm giảm nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương, làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc cũng tương tác với Methotrexate làm tăng nồng độ và độc tính của Methotrexate.
Thành phần: Rabeprazol natri 20mg
Số đăng ký: VN-21085-18
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Rabeprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitor – PPI). Cơ chế tác dụng của rabeprazole liên quan chủ yếu đến việc ức chế một enzyme quan trọng trong tế bào niêm mạc dạ dày gọi là H+/K+-ATPase, hay còn được gọi là bơm proton. Dạ dày chứa các tế bào niêm mạc có chức năng tiết ra acid dạ dày, một axit mạnh (thường là axit hydrochloric – HCl). Acid dạ dày là một yếu tố quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn, giúp phân hủy thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn có hại trong thức ăn. Bơm proton (H+/K+-ATPase) là một enzyme đặc biệt có chức năng đưa các ion proton (H+) và ion kali (K+) từ bên trong tế bào niêm mạc dạ dày ra bên ngoài vào lumen dạ dày (không gian bên trong dạ dày), gây ra sự tiết acid vào dạ dày.
Thuốc Beprasan được chỉ định để điều trị trong các trường hợp bệnh nhân bị:
Loét tá tràng tiến triển
Loét dạ dày lành tính tiến triển
Trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD)
Kiểm soát lâu dài bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (Kiểm soát GERD)
Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản có biểu hiện triệu chứng ở mức độ trung bình đến rất nặng (GERD có biểu hiện triệu chứng)
Hội chứng Zollinger-Ellison
Kết hợp với phác đồ điều trị nhiễm khuẩn thích hợp để điều trị tiệt căn Helicobacter pylori trên bệnh nhân bị loét dạ dày.
Liều dùng:
Loét dạ dày và loét tá tràng: 1 viên/ ngày, uống một lần hàng ngày vào buổi sáng. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét sau 4-6 tuần. Một số trường hợp cần đến 8 -12 tuần cho cải thiện phục hồi các tổn thương.
Trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD): 1 viên/ ngày, uống mỗi ngày một lần trong 4 đến 8 tuần.
Kiểm soát lâu dài bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD dai dẳng): 0.5 - 1 viên một lần mỗi ngày tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản mức độ trung bình đến rất nặng (GERD có biểu hiện triệu chứng): 1 viên/ ngày khám lại mỗi 4 tuần.
Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu: 3 viên/ ngày. Có thể dò liều bằng cách tăng dần lên đến 6 viên/ngày dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân. Những liều trên 5 viên/ ngày nên chia thành 2 lần dùng mỗi ngày.
Điều trị tiệt căn H. pylori: Bệnh nhân nhiễm H. pylori nên được điều trị tiệt căn. Khuyến cáo dùng phác đồ điều trị phối hợp trong vòng 7 ngày: Beprasan 0.5 viên/lần x 1 lần/ngày + Clarithromycin 500mg hai lần/ngày và amoxicilin 1g hai lần/ngày.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống. Nên dùng thuốc vào buổi sáng, trước khi ăn.
Không được nhai hoặc nghiền nát viên mà cần nuốt nguyên viên.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú.
Cần loại trừ khả năng bệnh dạ dày-tá tràng ác tính trước khi bắt đầu chỉ định bằng Beprasan.
Bệnh nhân cần điều trị dài ngày (đặc biệt những bệnh nhân phải điều trị trên một năm) cần được theo dõi và đánh giá định kỳ hàng tháng.
Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương khi điều trị với rabeprazole cần được thông báo về nguy cơ gãy xương và hướng dẫn bổ sung Vitamin D và calci thích hợp.
Thận trọng với nguy cơ quá mẫn chéo giữa rabeprazole và các thuốc ức chế bơm proton khác hoặc các dẫn chất benzimidazol.
Cần kiểm soát chỉ số máu (đặc biệt là Canxi máu) và men gan ở bệnh nhân.
Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả Beprasan, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày ruột như nhiễm Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng
Thường gặp: nhiễm trùng
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu bạch cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: quá mẫn
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hiếm gặp: chán ăn
Chưa biết rõ: hạ natri máu, hạ magie máu.
Rối loạn tâm thần
Thường gặp: mất ngủ
Ít gặp: căng thẳng
Hiếm gặp: trầm cảm
Chưa biết rõ: lú lẫn
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: đau đầu, chóng mặt
Ít gặp: buồn ngủ
Rối loạn thị giác
Hiếm gặp: rối loạn thị giác
Rối loạn hệ mạch
Chưa biết rõ: phù ngoại biên
Rối loạn hô hấp lồng ngực và trung thất
Thường gặp: ho, viêm họng, viêm mũi
Ít gặp: viêm phế quản, viêm xoang
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi
Ít gặp: rối loạn tiêu hóa, khô miệng, ợ hơi
Hiếm gặp: viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: viêm gan, vàng da, bệnh lý não gan
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: phát ban, ban đỏ2
Hiếm gặp: ngứa, ra mồ hôi, phản ứng bọng nước2
Rất hiếm gặp: hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson
Rối loạn cơ xương, xương và mô liên kết
Thường gặp: đau không đặc hiệu, đau lưng
Ít gặp: đau cơ, chuột rút ở chân, đau khớp, gãy xương hông, cổ tay hay cột sống (xem mục Cảnh báo và thận trọng)
Rối loạn hệ tiết niệu
Ít gặp: nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Hiếm gặp: viêm thận kẽ
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Chưa biết rõ: vú to
Rối loạn toàn thân và tại vị trí đưa thuốc
Thường gặp: suy nhược, giả cúm
Ít gặp: đau ngực, ớn lạnh, sốt
Các xét nghiệm
Ít gặp: tăng men gan3
Hiếm gặp: tăng cân
Sản phẩm tương tự:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Beprasan 20mg
Tư vấn dược sĩ