Safoli - CPC1 Hà Nội

Safoli - CPC1 Hà Nội

Mã: 893100265800 NSX: Đang cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nang
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Safoli - CPC1 Hà Nội

Thuốc Safoli là gì?

  • Safoli là thuốc bổ sung sắt và acid folic do Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất dưới dạng viên nang mềm. Mỗi viên cung cấp 50 mg sắt nguyên tố từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose, kết hợp 0,35 mg acid folic hỗ trợ quá trình tạo máu. Sự kết hợp hai dưỡng chất này giúp cơ thể tổng hợp hemoglobin, hình thành hồng cầu và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong những giai đoạn cần bổ sung. Thuốc có thể được sử dụng để phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng thiếu sắt và acid folic, đặc biệt ở phụ nữ mang thai. Dạng viên nang mềm giúp người sử dụng dễ nuốt, đồng thời cung cấp hàm lượng dưỡng chất xác định trong mỗi lần uống mà không cần chia liều.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Acid folic 0,35mg; Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose 166,67mg) 50mg

  • Dạng trình bày: Viên nang mềm

Công dụng - Chỉ định của Safoli

  • Thuốc Safoli được chỉ định cho những trường hợp:

    • Dự phòng thiếu sắt, axit folic ở trong thời kỳ mang bầu khi lượng bổ sung qua thức ăn là không ở 6 tháng cuối của thai kỳ.

    • Chỉ được sử dụng cho phụ nữ có thai.

Liều dùng - Cách dùng Safoli như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều sử dụng: 1 viên/ngày.

    • Sử dụng Avisure Safoli kéo dài trong suốt 3 kỳ cuối của quá trình mang thai hoặc bạn có thể sử dụng từ tháng thứ 4.

  • Cách dùng:

    • Safoli được sử dụng bằng cách uống trực tiếp, không được nhai hay ngậm viên thuốc ở trong miệng. Uống với một cốc nước đầy.

    • Thời điểm uống Safoli phù hợp là uống trước khi ăn hoặc trong bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định sử dụng sản phẩm cho người có mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong Safoli.

  • Trường hợp bị quá tải sắt, nhất là ở trường hợp bị thiếu máu như thalassemia, thiếu máu dai dẳng hay thiếu máu do suy tủy.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Safoli có thể được sử dụng trong những giai đoạn này nhằm bổ sung sắt và acid folic khi cơ thể có nhu cầu.

  • Người có cơ địa dị ứng: Những người từng phản ứng với bất kỳ tá dược hoặc hoạt chất nào trong chế phẩm cần tránh sử dụng để hạn chế nguy cơ quá mẫn.

  • Thời điểm uống thuốc: Người sử dụng nên uống Safoli sau khi ăn, tránh dùng lúc bụng rỗng và không tự ý tăng lượng thuốc vượt mức khuyến nghị.

  • Thói quen uống trà: Người đang bổ sung sắt cần hạn chế uống trà gần thời điểm dùng thuốc vì các hợp chất trong trà có thể cản trở hấp thu sắt.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ liên quan đến sắt:

  • Thường gặp:

    •  Hệ tiêu hóa: Người sử dụng có thể xuất hiện táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn hoặc thay đổi màu sắc phân.

  • Ít gặp:

    • Hệ tiêu hóa: Một số trường hợp ghi nhận biểu hiện khó tiêu, nôn ói, viêm dạ dày hoặc những bất thường khác liên quan đến phân.

    • Da và mô dưới da: Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng ngứa ngáy, nổi mẩn hoặc những vùng ban đỏ trên da.

    • Hệ hô hấp: Phù thanh quản có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc và cần được can thiệp y tế khẩn cấp.

  • Chưa xác định tần suất ở hệ miễn dịch: Người sử dụng có thể gặp phản ứng quá mẫn với biểu hiện nổi mày đay hoặc những dấu hiệu dị ứng khác.

  • Tác dụng phụ liên quan đến acid folic:

  • Chưa xác định tần suất:

    • Hệ miễn dịch: Người bệnh có thể xuất hiện phản ứng phản vệ nghiêm trọng, đòi hỏi phải được xử trí y tế ngay lập tức.

    • Hệ tiêu hóa: Acid folic có thể gây ra những biểu hiện rối loạn tiêu hóa ở một số người trong thời gian sử dụng.

    • Da và mô dưới da: Các phản ứng có thể bao gồm phù mạch, viêm da dị ứng hoặc nổi mày đay.

Tương tác thuốc

  • Tương tác liên quan đến sắt:

  • Phối hợp không được khuyến cáo:

    • Các chế phẩm sắt đường tiêm: Sử dụng đồng thời có thể gây ngất hoặc sốc do sắt được giải phóng nhanh, khiến transferrin bị bão hòa.

  • Phối hợp cần cân nhắc:

    • Acid acetohydroxamic: Sắt có thể liên kết với hoạt chất này tạo thành phức chelat, từ đó làm giảm khả năng hấp thu của cả hai thuốc.

  • Phối hợp cần thận trọng:

    • Bisphosphonat: Sắt đường uống có thể cản trở hấp thu bisphosphonat, vì vậy cần uống cách nhau tối thiểu 30 phút đến hơn 2 giờ tùy thuốc.

    • Calci: Việc bổ sung calci đồng thời có thể làm giảm lượng sắt được hấp thu, do đó nên tách thời điểm uống hai chế phẩm.

    • Kháng sinh nhóm cyclin: Sắt có thể tạo phức với các kháng sinh này, khiến lượng thuốc được hấp thu giảm và cần uống cách nhau trên 2 giờ.

    • Entacapone: Hoạt chất này có thể liên kết với sắt thành phức chelat, vì vậy nên bố trí thời gian sử dụng cách nhau trên 2 giờ.

    • Kháng sinh fluoroquinolon: Sắt có thể làm giảm hấp thu kháng sinh nhóm này, nên cần bố trí thời gian uống cách nhau trên 2 giờ nếu có thể.

    • Hormon tuyến giáp: Sắt đường uống có thể cản trở hấp thu hormon tuyến giáp, vì vậy cần tách thời điểm sử dụng theo khoảng cách phù hợp.

    • Levodopa và carbidopa: Việc uống cùng sắt có thể làm giảm hấp thu những hoạt chất này, nên bố trí thời gian dùng cách nhau trên 2 giờ.

    • Penicillamin: Sắt có thể làm giảm lượng penicillamin được hấp thu, vì vậy người bệnh nên uống hai thuốc cách nhau trên 2 giờ.

    • Kẽm: Sử dụng kẽm đồng thời với sắt có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, do đó nên tách thời điểm uống hai chế phẩm.

    • Methyldopa: Sắt có thể liên kết với methyldopa tạo phức hợp, làm giảm hấp thu thuốc và cần uống cách nhau trên 2 giờ.

    • Thuốc chứa magie, nhôm hoặc calci tác dụng tại đường tiêu hóa: Các chế phẩm này có thể cản trở hấp thu sắt, nên uống cách nhau trên 2 giờ.

    • Cholestyramin: Thuốc có thể làm giảm hấp thu sắt, vì vậy nên uống sắt trước cholestyramin 1-2 giờ hoặc sau khoảng 4 giờ.

  • Tương tác liên quan đến acid folic:

    • Phenobarbital, primidon, phenytoin và fosphenytoin: Acid folic có thể làm giảm nồng độ những thuốc chống co giật này trong máu do tăng chuyển hóa tại gan.

    • Theo dõi khi phối hợp: Người bệnh cần được đánh giá triệu chứng, kiểm tra nồng độ thuốc chống co giật và điều chỉnh liều khi cần trong hoặc sau đợt bổ sung acid folic.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Safoli kết hợp sắt và acid folic trong cùng viên nang, giúp phụ nữ mang thai bổ sung đồng thời hai dưỡng chất cần thiết cho quá trình tạo máu.

    • Mỗi viên chứa 50 mg sắt nguyên tố và 0,35 mg acid folic, giúp người dùng xác định rõ lượng dưỡng chất được bổ sung hằng ngày.

    • Phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose tạo điểm khác biệt về dạng hoạt chất so với những chế phẩm sử dụng muối sắt fumarat hoặc sulfat.

  • Nhược điểm:

    • Safoli có thể gây táo bón, buồn nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy, khiến một số người gặp khó chịu trong quá trình bổ sung sắt.

    • Người có cơ địa quá mẫn với thành phần thuốc có nguy cơ gặp những phản ứng dị ứng, bao gồm cả biểu hiện nghiêm trọng cần can thiệp y tế.

    • Sắt trong thuốc có thể ảnh hưởng đến hấp thu nhiều hoạt chất khác, khiến người sử dụng phải điều chỉnh thời điểm uống khi phối hợp.

Thuốc Safoli có thể mua không cần đơn hay không?

  • Safoli là thuốc không kê đơn, vì vậy người mua có thể tìm mua tại các nhà thuốc mà không cần xuất trình đơn của bác sĩ. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai nên xác định nhu cầu bổ sung sắt và acid folic để lựa chọn liều lượng phù hợp, tránh sử dụng chồng chéo nhiều chế phẩm chứa cùng dưỡng chất.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 15 viên; Hộp 2 vỉ x 15 viên; Hộp 3 vỉ x 15 viên; Hộp 4 vỉ x 15 viên; Hộp 6 vỉ x 15 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893100265800

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Safoli có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những thuốc có công dụng bổ sung sắt và acid folic tương tự Safoli, hỗ trợ phòng ngừa thiếu hụt dưỡng chất trong thai kỳ, hiện đang được cập nhật. Khách hàng có nhu cầu tìm kiếm sản phẩm thay thế phù hợp có thể liên hệ Duocphamtap để được tư vấn về thành phần, hàm lượng và lựa chọn sử dụng.

Giá bán Safoli là bao nhiêu?

  • Giá của Safoli có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất