Vinroxamin - Deferoxamine mesylat 500mg Vinphaco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-03 10:53:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-34793-20
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
18 tháng

Video

Thuốc Vinroxamin là gì?

  • Vinroxamin là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất tại Việt Nam, với mỗi lọ chứa deferoxamin mesylat 500 mg. Thuốc có khả năng tạo phức với sắt, được sử dụng trong nhiễm độc sắt cấp và tình trạng thừa sắt mạn tính cần điều trị bằng thuốc thải sắt. Vinroxamin còn được chỉ định cho người bệnh thừa nhôm liên quan suy thận đang duy trì thẩm phân, đồng thời deferoxamin có thể tham gia một số nghiệm pháp chẩn đoán thừa sắt hoặc nhôm. Dạng thuốc tiêm đông khô cho phép pha hoàn nguyên trước khi sử dụng và hỗ trợ lựa chọn đường dùng phù hợp với từng tình trạng cần điều trị bằng deferoxamin. Người bệnh suy thận nặng hoặc vô niệu cần đặc biệt lưu ý vì deferoxamin và phức hợp tạo thành với kim loại được đào thải chủ yếu qua thận.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Deferoxamine mesylat 500mg

  • Dạng trình bày: Thuốc tiêm đông khô

Công dụng - Chỉ định của Vinroxamin

  • Vinroxamin chứa deferoxamine, là thuốc tạo phức với sắt và nhôm, giúp loại bỏ các ion này ra khỏi cơ thể. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị bệnh thừa sắt nguyên phát khi không thể thực hiện trích máu tĩnh mạch.

    • Bệnh thừa sắt thứ phát.

    • Ngộ độc sắt cấp tính.

    • Nhiễm độc nhôm ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu.

    • Hỗ trợ chẩn đoán: thử nghiệm deferoxamin phát hiện thừa sắt hoặc nhôm ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Liều dùng - Cách dùng Vinroxamin như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Thừa sắt nguyên phát/Thừa sắt thứ phát: Liều trung bình 20-60 mg/kg/ngày tùy từng trường hợp, hiệu chỉnh theo nồng độ ferritin huyết thanh và đáp ứng lâm sàng. Nên bắt đầu khi đã truyền khoảng 20 đơn vị hồng cầu lắng hoặc ferritin ≥1000 ng/ml.

      • Ferritin <2000 ng/ml: ~25 mg/kg/ngày

      • Ferritin 2000-3000 ng/ml: ~35 mg/kg/ngày

      • Ferritin >3000 ng/ml: có thể tăng đến 55 mg/kg/ngày (không nên thường xuyên vượt quá 50 mg/kg/ngày trừ khi cần tăng cường điều trị ở người lớn).

      • Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi: Không vượt quá 40 mg/kg/ngày, phải theo dõi tăng trưởng chặt chẽ.

      • Đánh giá đáp ứng qua bài tiết sắt nước tiểu 24 giờ, điều chỉnh liều dựa trên chỉ số điều trị (liều mg/kg/ngày / ferritin (µg/l) < 0,025).

    • Tiêm truyền dưới da chậm: Sử dụng bơm truyền nhỏ gọn 8-12 giờ, 5-7 lần/tuần; có thể kéo dài 24 giờ nếu cần.

    • Tiêm truyền tĩnh mạch trong truyền máu: Pha vào dây truyền qua bộ nối chữ Y, truyền chậm bằng bơm tiêm (không tiêm trực tiếp vào túi máu).

      • Lưu ý nguy cơ trụy tuần hoàn nếu truyền nhanh.

    • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: Áp dụng cho trường hợp không thể tiêm truyền dưới da hoặc có vấn đề tim do thừa sắt. Theo dõi lượng sắt bài tiết và hiệu chỉnh liều phù hợp.

    • Tiêm bắp: Chỉ dùng khi không thể tiêm truyền dưới da.

    • Ngộ độc sắt cấp:

      • Liều truyền tĩnh mạch liên tục 15 mg/kg/giờ, giảm dần khi cải thiện, tổng liều tối đa không vượt quá 80 mg/kg/24 giờ.

      • Điều trị đến khi không còn triệu chứng, sắt huyết thanh trở về bình thường hoặc thấp, hình ảnh X-quang bụng không còn nốt mờ nếu có lúc đầu, nước tiểu không còn màu hồng nhạt.

    • Nhiễm độc nhôm ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân: 5 mg/kg/lần, 1 lần/tuần, tiêm truyền tĩnh mạch chậm vào giờ cuối thẩm phân hoặc 5 giờ trước khi thẩm phân tùy mức độ nhôm máu.

    • Dùng đồng thời vitamin C: Chỉ dùng tối đa 200 mg/ngày ở người lớn, không dùng trong tháng đầu điều trị deferoxamin, không dùng quá 50 mg/ngày ở trẻ <10 tuổi. Không bổ sung Vitamin C cho bệnh nhân suy tim.

  • Cách dùng:

    • Các đường dùng: Tiêm truyền dưới da chậm, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm màng bụng (bệnh nhân CAPD/CCPD/APD).

    • Pha hoàn nguyên: Dùng nước vô khuẩn để tiêm, hòa tan bột thuốc thành dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt.

    • Dung dịch sau khi pha: Sử dụng ngay, bảo quản tối đa 24 giờ ở nhiệt độ dưới 30°C nếu pha trong điều kiện vô khuẩn.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với deferoxamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy thận nặng không được thẩm tách.

  • Nhiễm khuẩn tiến triển.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Vinroxamin khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước điều trị vì chưa xác định rõ deferoxamin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

  • Người suy thận nặng cần đặc biệt thận trọng vì deferoxamin và phức hợp của thuốc với sắt hoặc nhôm liên quan đến quá trình đào thải qua thận.

  • Trẻ em cần được theo dõi chiều cao và cân nặng định kỳ, đồng thời tránh sử dụng liều cao kéo dài ở trẻ dưới ba tuổi.

  • Người có ferritin thấp sử dụng liều cao dễ gặp rối loạn thị giác hoặc thính giác, vì vậy cần kiểm tra mắt và tai định kỳ.

  • Người có ferritin thấp nên được đánh giá chuyên khoa mắt và tai trước điều trị, sau đó kiểm tra lại khoảng ba tháng một lần.

  • Truyền tĩnh mạch quá nhanh có thể dẫn đến tụt huyết áp hoặc sốc, do đó tốc độ đưa thuốc vào cơ thể cần được kiểm soát chặt chẽ.

  • Dung dịch dùng để tiêm dưới da không nên có nồng độ vượt quá 95 mg/ml, ngoại trừ trường hợp thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp.

  • Khi tiêm dưới da, thao tác cần được thực hiện cẩn thận và tránh đưa kim quá gần lớp hạ bì nhằm hạn chế phản ứng tại chỗ.

  • Không sử dụng deferoxamin với liều cao hơn mức khuyến cáo vì nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi có thể tăng theo liều.

  • Nước tiểu có thể chuyển sang màu đỏ nâu trong quá trình sử dụng thuốc do phức hợp sắt được đào thải khỏi cơ thể.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Đau cơ, đau khớp hoặc phản ứng tại nơi tiêm như đau, sưng, thoát mạch, đỏ da, ngứa và đóng vảy.

  • Thường gặp:

    • Đau đầu, sốt, buồn nôn, nổi mày đay, chậm phát triển thể chất hoặc xuất hiện những bất thường liên quan đến hệ xương.

  • Ít gặp:

    • Nôn, đau bụng, hen, ù tai hoặc suy giảm thính lực.

    • Vị trí tiêm có thể xuất hiện mụn nước, phù hoặc cảm giác nóng rát.

  • Hiếm gặp:

    • Mất thị lực, viêm thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể, giảm khả năng nhìn hoặc rối loạn nhận biết màu sắc.

    • Hạ huyết áp, tim đập nhanh, viêm dạ dày ruột hoặc phát ban lan rộng trên cơ thể.

  • Rất hiếm gặp:

    • Hội chứng suy hô hấp cấp, tiêu chảy, bệnh não, tổn thương thần kinh ngoại vi hoặc các bất thường về máu.

    • Sốc phản vệ, viêm dạ dày ruột do Yersinia hoặc nhiễm nấm thuộc ngành Zygomycota.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Co giật, co cứng cơ, tăng creatinin huyết hoặc suy thận cấp có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc

  • Proclorperazin dùng đồng thời với deferoxamin có thể dẫn đến tình trạng suy giảm ý thức tạm thời ở một số người bệnh.

  • Vitamin C trên 500 mg mỗi ngày có thể làm suy giảm chức năng tim khi phối hợp deferoxamin ở người đang điều trị thừa sắt mạn tính.

  • Heparin không nên trộn trực tiếp với deferoxamin trong cùng dung dịch vì có thể xảy ra vấn đề về tương hợp giữa các thuốc.

  • Natri clorid 0,9% chỉ thích hợp để pha loãng dung dịch sau hoàn nguyên và không được dùng trực tiếp để hòa tan bột đông khô.

  • Galli-67 có thể cho kết quả hình ảnh sai lệch do deferoxamin làm tăng đào thải phức hợp, vì vậy nên ngừng thuốc khoảng 48 giờ trước khi chụp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vinroxamin chứa deferoxamin mesylat 500 mg, hoạt chất tạo phức được sử dụng trong điều trị quá tải sắt mạn tính và ngộ độc sắt cấp.

    • Deferoxamin còn có khả năng tạo phức với nhôm, tạo thêm lựa chọn điều trị tình trạng quá tải nhôm ở một số người bệnh suy thận.

    • Thuốc có thể sử dụng qua nhiều đường tiêm tùy tình trạng lâm sàng, tạo sự linh hoạt hơn so với một số thuốc thải sắt chỉ dùng đường uống.

  • Nhược điểm:

    • Vinroxamin là thuốc kê đơn dạng tiêm nên quá trình pha và sử dụng phức tạp hơn những thuốc thải sắt được bào chế để uống.

    • Điều trị kéo dài cần theo dõi mắt, tai và sự phát triển của trẻ em, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc ferritin xuống thấp.

    • Thuốc có thể gây những phản ứng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp như suy giảm thị lực, hạ huyết áp, tổn thương thần kinh hoặc phản vệ.

Thuốc Vinroxamin có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vinroxamin là thuốc cần kê đơn vì deferoxamin được sử dụng trong những tình trạng như ngộ độc sắt cấp, quá tải sắt hoặc thừa nhôm cần kiểm soát chuyên môn. Thuốc còn có nhiều đường tiêm và yêu cầu theo dõi thị giác, thính giác, chức năng thận cùng các phản ứng bất lợi trong điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 5 lọ + 5 ống nước cất pha tiêm; hộp 10 lọ

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-34793-20

  • Hạn sử dụng: 18 tháng

 Vinroxamin có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Derikad có thể được cân nhắc như một lựa chọn thay thế Vinroxamin vì cùng chứa deferoxamin mesylat 500 mg và được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Hai thuốc đều cung cấp deferoxamin để tạo phức với sắt trong điều trị quá tải sắt, nhưng việc chuyển đổi cần dựa trên tình trạng và phác đồ của người bệnh.

Giá bán Vinroxamin là bao nhiêu?

  • Giá của Vinroxamin có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng Vinroxamin khi lợi ích điều trị được cân nhắc cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Với phụ nữ cho con bú, dữ liệu về deferoxamin trong sữa mẹ còn hạn chế nên cần đánh giá kỹ trước khi điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ