Neupogen - Filgrastim 30 MU/0,5ml Amgen

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-01 09:07:35

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
QLSP-1070-17
Xuất xứ:
Hoa Kỳ
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Neupogen là gì?

  • Neupogen là thuốc sinh học chứa filgrastim 30 MU/0,5 ml, được Amgen Manufacturing Limited LLC sản xuất tại Juncos, Puerto Rico, Hoa Kỳ. Thuốc kích thích tủy xương tạo bạch cầu trung tính, qua đó rút ngắn thời gian giảm bạch cầu ở người đang điều trị hóa chất gây độc tế bào. Neupogen còn được sử dụng trong huy động tế bào tiền thân máu ngoại vi và kiểm soát giảm bạch cầu trung tính mạn tính nặng ở những đối tượng phù hợp. Dạng dung dịch tiêm trong bơm tiêm đóng sẵn 0,5 ml chứa liều 300 microgam, giúp thuận tiện cho việc chuẩn bị lượng thuốc trước mỗi lần sử dụng. Ngoài ung thư, filgrastim còn được chỉ định cho một số bệnh nhân HIV tiến triển bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Filgrastim 30 MU/0,5ml

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Neupogen

  • Neupogen được chỉ định để giảm thời gian giảm bạch cầu trung tính và giảm tỷ lệ nhiễm trùng ở bệnh nhân điều trị hóa trị liệu gây độc tế bào. Thuốc cũng hỗ trợ huy động tế bào máu ngoại vi và điều trị giảm bạch cầu trung tính nặng ở trẻ em và người lớn, bao gồm cả bệnh nhân nhiễm HIV, nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Liều dùng - Cách dùng Neupogen như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Hóa trị liệu gây độc tế bào: Liều khuyến cáo là 0,5 MU/kg/ngày, bắt đầu ít nhất 24 giờ sau hóa trị. Tiếp tục cho đến khi bạch cầu trung tính phục hồi.

    • Điều trị ghép tủy xương: Liều khởi đầu là 1,0 MU/kg/ngày, sau ít nhất 24 giờ sau hóa trị và ghép tủy. Có thể tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.

    • Huy động tế bào máu ngoại vi: Liều khuyến cáo là 1,0 MU/kg/ngày trong 5-7 ngày, tiếp tục cho đến khi bạch cầu trung tính phục hồi. Tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.

    • Giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh và vô căn: Liều khởi đầu là 1,2 MU (12 µg)/kg/ngày cho bẩm sinh, 0,5 MU (5 µg)/kg/ngày cho vô căn, điều chỉnh liều theo kết quả.

    • Nhiễm HIV: Liều khởi đầu là 0,1 MU (1 µg)/kg/ngày, điều chỉnh lên tối đa 0,4 MU (4 µg)/kg/ngày. Duy trì liều tối thiểu để số lượng bạch cầu trung tính > 2,0 × 10^9/l.

  • Cách dùng:

    • Thuốc được tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch, pha trong dung dịch Glucose 5%.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Neupogen cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào trong thuốc. 

Cảnh báo và thận trọng

  • Người đang có tình trạng viêm nhiễm hoặc tổn thương cơ thể cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước và trong quá trình điều trị bằng Neupogen.

  • Phụ nữ mang thai không được khuyến cáo sử dụng Neupogen vì dữ liệu trên thai kỳ còn hạn chế và nghiên cứu động vật ghi nhận độc tính sinh sản.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng điều trị, dựa trên lợi ích đối với mẹ và trẻ.

  • Người bệnh cần đọc kỹ tài liệu sử dụng trước khi bắt đầu điều trị để nắm rõ liều lượng, đường dùng và những lưu ý liên quan.

  • Người bệnh cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ khi có thắc mắc về liều lượng hoặc nhận thấy những thay đổi sức khỏe sau tiêm.

  • Liều Neupogen cần được kiểm soát chặt chẽ vì sử dụng lượng thuốc không phù hợp có thể làm thay đổi quá mức số lượng bạch cầu.

  • Công thức máu cần được kiểm tra định kỳ nhằm theo dõi đáp ứng tạo bạch cầu và phát hiện sớm những biến đổi huyết học đáng chú ý.

  • Chức năng gan, thận và tình trạng tủy xương cần được đánh giá phù hợp trong quá trình điều trị ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Sốt có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng filgrastim và cần được phân biệt với tình trạng nhiễm khuẩn liên quan giảm bạch cầu.

    • Đau cơ xương, bao gồm đau xương, đau lưng, đau khớp hoặc đau cơ, thuộc những phản ứng được ghi nhận thường xuyên.

    • Thiếu máu có thể được ghi nhận trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người bệnh đang đồng thời sử dụng hóa trị liệu chống ung thư.

    • Buồn nôn và nôn là những phản ứng đường tiêu hóa được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng filgrastim trong các nghiên cứu lâm sàng.

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng:

    • Phản ứng phản vệ có thể gây khó thở, phù mạch, tụt huyết áp hoặc nổi mề đay và cần được xử trí y tế ngay.

    • Biến cố nghiêm trọng tại phổi có thể bao gồm viêm phổi kẽ, phù phổi hoặc hội chứng suy hô hấp cấp ở một số trường hợp.

    • Hội chứng rò rỉ mao mạch có thể gây tụt huyết áp, giảm albumin máu, phù và cô đặc máu trong quá trình sử dụng filgrastim.

    • Lách to hoặc vỡ lách đã được báo cáo ở người sử dụng filgrastim, trong đó một số trường hợp vỡ lách gây tử vong.

    • Hội chứng loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn tính nặng.

    • Bệnh mảnh ghép chống chủ đã được ghi nhận sau ghép tủy đồng loại hoặc ghép tế bào tiền thân máu ngoại vi.

    • Cơn hồng cầu hình liềm có thể xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh hồng cầu hình liềm trong quá trình sử dụng filgrastim.

Tương tác thuốc

  • Hóa trị gây ức chế tủy không nên sử dụng trong khoảng 24 giờ trước hoặc sau Neupogen vì tế bào dòng tủy đang phân chia rất nhạy cảm.

  • 5-Fluorouracil khi sử dụng đồng thời với filgrastim có thể làm tình trạng giảm bạch cầu trung tính trở nên nghiêm trọng hơn ở một số bệnh nhân.

  • Lithium thúc đẩy giải phóng bạch cầu trung tính nên có khả năng tăng tác dụng của Neupogen, nhưng chưa ghi nhận bằng chứng cho thấy tương tác gây hại.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Neupogen chứa filgrastim, hoạt chất kích thích tạo bạch cầu trung tính và giúp rút ngắn thời gian giảm bạch cầu liên quan hóa trị gây độc tế bào.

    • Thuốc có nhiều chỉ định, bao gồm giảm bạch cầu do hóa trị, ghép tủy, giảm bạch cầu mạn tính nặng và huy động tế bào tiền thân.

    • Dạng bơm tiêm đóng sẵn 0,5 ml giúp giảm thao tác chuẩn bị thuốc so với những chế phẩm cần rút liều từ lọ đa dụng.

  • Nhược điểm:

    • Neupogen thường cần tiêm lặp lại trong nhiều ngày, trong khi một số thuốc G-CSF tác dụng kéo dài có thể giảm số lần sử dụng.

    • Người điều trị có thể gặp đau cơ xương, sốt, thiếu máu, buồn nôn hoặc nôn trong thời gian sử dụng filgrastim.

    • Một số phản ứng nghiêm trọng như phản vệ, vỡ lách, tổn thương phổi hoặc hội chứng rò rỉ mao mạch tuy ít gặp nhưng cần lưu ý.

Thuốc Neupogen có thể mua không cần đơn hay không?

  • Neupogen là thuốc kê đơn chứa filgrastim, được sử dụng cho những tình trạng giảm bạch cầu trung tính hoặc huy động tế bào tiền thân máu. Bác sĩ cần xác định liều và thời gian điều trị dựa trên bệnh lý, phác đồ hóa trị cùng kết quả xét nghiệm huyết học.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 01 bơm tiêm đóng sẵn 0,5ml

  • Nơi sản xuất: Hoa Kỳ

  • Thương hiệu: Amgen Manufacturing Limited LLC

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: QLSP-1070-17

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Neupogen có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế Neupogen có tác dụng kích thích tạo bạch cầu trung tính, hỗ trợ rút ngắn tình trạng giảm bạch cầu liên quan hóa trị hiện đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có công dụng tương tự nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thông tin phù hợp với nhu cầu điều trị.

Giá bán Neupogen là bao nhiêu?

  • Giá của Neupogen có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Neupogen không phải kháng sinh mà là thuốc chứa filgrastim, một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt có nguồn gốc tái tổ hợp. Thuốc thúc đẩy tủy xương sản xuất bạch cầu trung tính, qua đó hỗ trợ kiểm soát tình trạng giảm bạch cầu ở những nhóm bệnh nhân phù hợp.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ