Usarcapri 50 - Captopril Usarichpharm

Usarcapri 50 - Captopril Usarichpharm

Mã: VD-35031-21 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Usarcapri 50 - Captopril Usarichpharm

Thuốc Usarcapri 50 là gì?

  • Usarcapri 50 là thuốc kê đơn chứa captopril 50mg, được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty Dược phẩm Phong Phú, chi nhánh Usarichpharm. Thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin, giúp giảm sức cản mạch và được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết. Usarcapri 50 còn được sử dụng sau nhồi máu cơ tim ở người phù hợp và hỗ trợ điều trị bệnh thận liên quan đái tháo đường. Dạng viên nén dùng đường uống thuận tiện cho liệu trình dài ngày, nhưng thức ăn có thể làm giảm hấp thu captopril nên thời điểm uống cần được lưu ý. Người mang thai không được sử dụng captopril vì thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin và có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Captopril 50mg

  • Dạng trình bày: Viên nén

Công dụng - Chỉ định của Usarcapri 50

  • Tăng huyết áp.

  • Suy tim sung huyết.

  • Nhồi máu cơ tim trong 24 giờ đầu (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.

  • Bệnh thận do đái tháo đường.

Liều dùng - Cách dùng Usarcapri 50 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Tăng huyết áp khởi đầu 25 mg x 2 - 3 lần/ngày; nặng: có thể tăng đến 50 mg x 3 lần/ngày. Không quá 150 mg/ngày. 

    • Suy tim ứ huyết nên dùng kèm lợi tiểu.

  • Cách dùng:

    • Sử dụng theo đường uống.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với captopril hoặc các chất ức chế ACE khác hoặc bất kỳ tá dược nào.

  • Tiền sử phù mạch có liên quan đến dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin

  • Phù mạch di truyền hoặc tự phát

  • Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết đông không ổn định)

  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên

  • Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Điều trị kết hợp với các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức

  • độ vừa và nặng (mức độ lọc cầu thận nhỏ hơn 60 ml/ phút/ 1,73m²).

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng Usarcapri 50 vì captopril tác động lên hệ renin–angiotensin và có nguy cơ gây tổn thương thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị vì captopril có thể được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

  • Người từng phù mạch liên quan thuốc ức chế men chuyển không được sử dụng captopril vì phản ứng này có thể tái phát và đe dọa đường thở.

  • Người dị ứng với captopril hoặc thuốc ức chế men chuyển khác cần tránh Usarcapri 50 để hạn chế nguy cơ xuất hiện phản ứng quá mẫn.

  • Người suy thận nặng hoặc đang thẩm tách cần được đánh giá chức năng thận, điện giải và điều chỉnh liều captopril phù hợp trước khi điều trị.

  • Người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp mạch ở thận đơn độc cần đặc biệt thận trọng vì chức năng thận có thể suy giảm.

  • Người bị hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn nặng cần được đánh giá huyết động trước khi dùng.

  • Người mắc đái tháo đường không được phối hợp captopril với aliskiren vì nguy cơ tăng kali máu, tụt huyết áp và suy giảm chức năng thận.

  • Người đang dùng lợi tiểu giữ kali hoặc sản phẩm bổ sung kali cần được theo dõi kali máu vì phối hợp captopril có thể gây tăng kali.

  • Người sử dụng sacubitril không được dùng đồng thời captopril và cần bảo đảm khoảng cách tối thiểu 36 giờ giữa hai phương pháp điều trị.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp

  • Người bệnh có thể xuất hiện đau đầu, chóng mặt, ho, ngứa, ngoại ban, mất vị giác hoặc tình trạng giảm bạch cầu trung tính.

  • Ít gặp

  • Một số trường hợp có thể tụt huyết áp đáng kể, nhịp tim nhanh hoặc đau ngực trong thời gian điều trị bằng captopril.

  • Các biểu hiện tiêu hóa ít gặp gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm dạ dày hoặc những thay đổi bất thường về cảm nhận vị giác.

  • Protein niệu có thể xuất hiện ở một số người sử dụng thuốc, đặc biệt cần lưu ý nếu người bệnh đồng thời có vấn đề về thận.

  • Hiếm gặp

  • Các biểu hiện toàn thân có thể gồm suy nhược, sốt, mày đay, đau cơ hoặc giảm cân trong quá trình người bệnh sử dụng thuốc.

  • Phản ứng tim mạch có thể gồm ngất, loạn nhịp, hạ huyết áp tư thế, viêm mạch, suy tuần hoàn não hoặc hiếm hơn là ngừng tim.

  • Phản ứng ngoài da gồm phù mạch, sưng môi hoặc lưỡi, nhạy cảm ánh sáng, hồng ban đa dạng, Stevens-Johnson hay viêm da tróc vảy.

  • Các vấn đề tiêu hóa và gan có thể gồm khó tiêu, viêm lưỡi, viêm tụy, vàng da, ứ mật hoặc viêm gan.

  • Phản ứng đường hô hấp có thể biểu hiện bằng co thắt phế quản, viêm mũi, viêm phổi hoặc tăng số lượng bạch cầu ái toan.

  • Các biểu hiện thần kinh tâm thần được ghi nhận gồm buồn ngủ, lo âu, trầm cảm, mất điều hòa vận động hoặc xuất hiện cơn co giật.

  • Những bất thường tiết niệu và điện giải gồm suy giảm chức năng thận, hội chứng thận hư, tăng kali máu hoặc giảm natri máu.

  • Khi xuất hiện phù mặt, khó thở, ngất hoặc phản ứng nghiêm trọng khác, người bệnh cần ngừng thuốc và được hỗ trợ y tế ngay.

Tương tác thuốc

  • Aliskiren không nên phối hợp với captopril ở người đái tháo đường vì nguy cơ suy thận, tụt huyết áp và tăng kali máu có thể tăng.

  • Sacubitril cần được sử dụng cách captopril ít nhất 36 giờ vì phối hợp quá gần làm tăng nguy cơ xuất hiện phù mạch nghiêm trọng.

  • Spironolacton, triamteren và thuốc lợi tiểu giữ kali khác có thể làm kali máu tăng thêm khi được sử dụng đồng thời với captopril.

  • Thuốc hoặc sản phẩm bổ sung kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt ở người suy thận hoặc mắc bệnh đái tháo đường.

  • Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm huyết áp giảm mạnh khi bắt đầu captopril, nhất là ở người đang thiếu dịch hoặc thiếu natri.

  • Lithium có thể tích lũy trong máu khi phối hợp thuốc ức chế men chuyển, vì vậy cần theo dõi nồng độ và dấu hiệu ngộ độc.

  • Digoxin cần được theo dõi khi phối hợp với captopril, đặc biệt ở người suy tim hoặc suy thận đang sử dụng nhiều thuốc đồng thời.

  • Thuốc tác động lên hệ RAAS khi phối hợp với captopril có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali và tổn thương thận.

  • Rượu có thể cộng hợp tác dụng hạ huyết áp của captopril, khiến người sử dụng dễ chóng mặt, choáng váng hoặc ngất hơn bình thường.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Usarcapri 50 chứa captopril 50mg dạng viên uống, giúp người bệnh thuận tiện sử dụng liều đã được bác sĩ lựa chọn cho từng tình trạng.

    • Captopril bắt đầu phát huy tác dụng hạ huyết áp tương đối sớm sau khi uống, với mức giảm huyết áp thường rõ nhất sau khoảng một giờ.

    • Hoạt chất captopril có nhiều chỉ định, bao gồm tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim và bệnh thận liên quan đái tháo đường.

  • Nhược điểm:

    • Captopril có thời gian tác dụng tương đối ngắn nên một số phác đồ cần chia nhiều lần uống hơn các thuốc ức chế men chuyển tác dụng dài.

    • Thuốc nên uống khoảng một giờ trước bữa ăn vì thức ăn có thể làm giảm lượng captopril được hấp thu qua đường tiêu hóa.

    • Usarcapri 50 có thể gây ho khan liên quan nhóm ức chế men chuyển, khiến một số người phải chuyển sang nhóm thuốc huyết áp khác.

Thuốc Usarcapri 50 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Usarcapri 50 là thuốc kê đơn chứa captopril 50mg, vì vậy người bệnh cần được bác sĩ đánh giá tình trạng tim mạch trước khi sử dụng. Quá trình điều trị cũng cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và kali máu để phát hiện những thay đổi cần can thiệp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3, 5, 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-35031-21

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Usarcapri 50 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế có tác dụng tương tự Usarcapri 50 trong điều trị tăng huyết áp, suy tim hoặc hỗ trợ người bệnh sau nhồi máu cơ tim hiện đang được cập nhật. Người bệnh có nhu cầu tìm sản phẩm phù hợp có thể liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin về những lựa chọn có thể thay thế.

Giá bán Usarcapri 50 là bao nhiêu?

  • Giá của Usarcapri 50 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất