Vinceryl 10mg/10ml - Nitroglycerin Vinphaco

Vinceryl 10mg/10ml - Nitroglycerin Vinphaco

Mã: 893110251124 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Vinceryl 10mg/10ml - Nitroglycerin Vinphaco

Thuốc Vinceryl 10mg/10ml là gì?

  • Vinceryl 10mg/10ml là thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất, chứa nitroglycerin 10mg trong mỗi ống dung dịch 10ml. Thuốc được sử dụng kiểm soát tăng huyết áp trong phẫu thuật, điều trị suy tim sung huyết và đau thắt ngực không đáp ứng nitrat ngậm dưới lưỡi. Vinceryl 10mg/10ml còn có thể hỗ trợ kiểm soát thiếu máu cơ tim trong hoặc sau phẫu thuật tim mạch ở những trường hợp phù hợp. Nitroglycerin làm giãn cơ trơn mạch máu, qua đó giảm lượng máu trở về tim và góp phần giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch cho phép điều chỉnh tốc độ đưa thuốc theo đáp ứng huyết động, nhưng người bệnh cần được theo dõi huyết áp liên tục.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Nitroglycerin 10mg/10ml

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Vinceryl 10mg/10ml

  • Thuốc Vinceryl 10mg/10ml sử dụng trong điều trị:

    • Suy tim sung huyết không đáp ứng điều trị thông thường, bao gồm suy tim trái cấp và suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

    • Đau thắt ngực không ổn định kéo dài và thiếu máu cơ tim do bệnh mạch vành, kể cả thể Prinzmetal.

    • Kiểm soát tăng huyết áp hoặc thiếu máu cơ tim trong và sau phẫu thuật tim.

    • Giảm huyết áp và duy trì hạ huyết áp có kiểm soát trong phẫu thuật.

Liều dùng - Cách dùng Vinceryl 10mg/10ml như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Liều khởi đầu thường 10mcg/phút, điều chỉnh tăng dần đến 200mcg/phút tùy đáp ứng. Trong một số thủ thuật ngoại khoa, liều có thể tăng tối đa 400mcg/phút.

    • Trẻ em: Chưa có đủ dữ liệu xác lập tính an toàn và hiệu quả.

    • Người cao tuổi : Thông thường không cần hiệu chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi sát huyết áp.

    • Trong phẫu thuật: Khởi đầu 25mcg/phút, tăng thêm 25mcg/phút mỗi 5 phút đến khi huyết áp ổn định. Liều duy trì thường 10-200mcg/phút, có thể tăng đến 400mcg/phút nếu cần.

    • Thiếu máu cơ tim cục bộ: Khởi đầu 15 đến 20mcg/phút, sau đó tăng 10 đến 15mcg/phút đến khi đạt hiệu quả mong muốn.

    • Suy tim sung huyết không đáp ứng: Khởi đầu 20 đến 25mcg/phút. Có thể giảm còn 10 microgam/phút hoặc tăng thêm 20 đến 25mcg/phút mỗi 15 đến 30 phút tùy đáp ứng.

    • Đau thắt ngực không ổn định: Khởi đầu 10mcg/phút, tăng thêm 10mcg/phút mỗi 30 phút theo nhu cầu lâm sàng.

  • Cách dùng:

    • Chỉ sử dụng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

    • Dung dịch có thể dùng trực tiếp hoặc pha loãng với dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9% theo tỷ lệ từ 1/10 đến 1/40. Sau pha, nên dùng ngay hoặc bảo quản ở 2 đến 8°C và sử dụng trong vòng 24 giờ.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Vinceryl 10mg/10ml trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

  • Không sử dụng thuốc Vinceryl 10mg/10ml trong các trường hợp sau:

    • Sốc tuần hoàn hoặc sốc tim nếu chưa duy trì được huyết áp tâm trương bằng biện pháp thích hợp.

    • Thiếu máu nặng.

    • Hạ kali máu nặng.

    • Xuất huyết não hoặc tình trạng tăng áp lực nội sọ.

    • Huyết áp tâm thu dưới 90mmHg.

    • Giảm bạch cầu nặng.

    • Chèn ép tim.

    • Đang sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 như Sildenafil, Vardenafil, Tadalafil do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.

    • Suy cơ tim do tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc viêm màng ngoài tim co thắt.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng Vinceryl 10mg/10ml khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt nguy cơ tiềm ẩn.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo sử dụng thuốc vì nguy cơ đối với trẻ hiện chưa thể loại trừ.

  • Người suy gan nặng hoặc suy thận cần được theo dõi huyết động chặt chẽ vì đáp ứng với nitroglycerin có thể thay đổi.

  • Người suy giáp hoặc hạ thân nhiệt cần được giám sát kỹ trong quá trình điều trị do nguy cơ tụt huyết áp tăng.

  • Người mắc cơ tim phì đại tắc nghẽn, viêm màng ngoài tim co thắt hoặc chèn ép tim cần được đánh giá trước.

  • Người hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá cần thận trọng vì giảm tiền tải có thể hạ cung lượng tim.

  • Người nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy thất trái cần tránh để huyết áp tâm thu giảm xuống dưới mức 90mmHg.

  • Người có rối loạn điều hòa huyết áp tư thế cần được theo dõi vì nitroglycerin có thể gây tụt huyết áp khi đứng.

  • Người giảm thể tích tuần hoàn cần được bù dịch thích hợp trước điều trị nhằm hạn chế tình trạng tụt huyết áp nghiêm trọng.

  • Người mắc đái tháo đường cần được theo dõi glucose máu vì dung dịch Vinceryl 10mg/10ml có chứa thành phần glucose monohydrat.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc tụt huyết áp.

  • Vinceryl 10mg/10ml không được tiêm tĩnh mạch nhanh vì cách dùng này có thể gây tụt huyết áp và rối loạn huyết động.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp người bệnh có thể xuất hiện đau đầu, phản ứng đặc trưng liên quan đến tác dụng giãn mạch của nitroglycerin.

  • Thường gặp người bệnh có thể chóng mặt tư thế, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, suy nhược hoặc hạ huyết áp khi đứng.

  • Ít gặp người bệnh có thể buồn nôn, nôn, ngất, tăng đau thắt ngực hoặc xuất hiện phản ứng dị ứng trên da.

  • Ít gặp tình trạng sốc kèm nhịp tim chậm hoặc các biểu hiện phát ban, ngứa và viêm da tiếp xúc có thể xảy ra.

  • Rất hiếm gặp người sử dụng Vinceryl 10mg/10ml có thể xuất hiện tình trạng ợ nóng trong quá trình điều trị bằng thuốc.

  • Chưa rõ tần suất người bệnh có thể mờ mắt, kích ứng kết mạc, đánh trống ngực, đỏ mặt hoặc viêm da tróc vảy.

Tương tác thuốc

  • Thuốc giãn mạch và hạ huyết áp có thể cộng hợp với nitroglycerin, làm huyết áp giảm mạnh hơn trong quá trình phối hợp.

  • Thuốc chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển và lợi tiểu có thể tăng tác dụng hạ áp khi dùng đồng thời Vinceryl.

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần và rượu có thể làm tăng mức độ tụt huyết áp liên quan nitroglycerin.

  • Sildenafil, vardenafil và tadalafil chống chỉ định phối hợp với nitroglycerin vì có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.

  • Thuốc hoạt hóa plasminogen mô có thể được thanh thải nhanh hơn khi phối hợp nitroglycerin do lưu lượng máu qua gan tăng.

  • Dihydroergotamin có thể tăng nồng độ khi dùng cùng nitroglycerin, đồng thời đối kháng giãn mạch và gây co thắt động mạch vành.

  • Heparin có thể giảm một phần tác dụng chống đông khi truyền đồng thời nitroglycerin, vì vậy cần theo dõi chỉ số đông máu.

  • Acid acetylsalicylic có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerin khi hai thuốc được sử dụng trong cùng phác đồ.

  • Thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm giảm đáp ứng với nitroglycerin do tác động đến quá trình tổng hợp prostaglandin.

  • Sapropterin có thể tăng tác dụng giãn mạch của nitrat thông qua ảnh hưởng lên chuyển hóa nitric oxid khi phối hợp thuốc.

  • Bao bì PVC hoặc polyurethane có thể hấp phụ nitroglycerin, khiến lượng hoạt chất thực tế truyền vào cơ thể giảm trong quá trình điều trị.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vinceryl 10mg/10ml chứa nitroglycerin 1mg/ml, cho phép bác sĩ điều chỉnh tốc độ truyền dựa trên huyết áp và đáp ứng huyết động.

    • Đường tĩnh mạch phù hợp khi cần kiểm soát nhanh các tình trạng tim mạch cấp mà dạng ngậm dưới lưỡi chưa đáp ứng.

    • Nitroglycerin làm giãn mạch và giảm tiền tải, nhờ đó hỗ trợ giảm gánh nặng hoạt động cho tim trong suy tim.

  • Nhược điểm:

    • Vinceryl 10mg/10ml cần truyền tĩnh mạch có kiểm soát, khiến cách sử dụng phức tạp hơn những dạng nitrat ngậm hoặc xịt.

    • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc tụt huyết áp, vì vậy người bệnh cần được theo dõi huyết động trong khi truyền.

    • Phối hợp thuốc ức chế PDE5 bị chống chỉ định vì mức giảm huyết áp có thể nghiêm trọng và dẫn đến biến cố tim mạch.

Thuốc Vinceryl 10mg/10ml có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vinceryl 10mg/10ml là thuốc cần kê đơn, chứa nitroglycerin 10mg/10ml và được bào chế dưới dạng dung dịch sử dụng đường tiêm. Người bệnh cần được theo dõi huyết áp và huyết động trong quá trình điều trị vì nitroglycerin có thể gây tụt huyết áp đáng kể.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 10ml; Hộp 4 vỉ x 5 ống x 10ml; Hộp 10 vỉ x 5 ống x 10ml

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110251124

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Vinceryl 10mg/10ml có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Thuốc thay thế Vinceryl 10mg/10ml với công dụng kiểm soát đau thắt ngực, suy tim và một số tình trạng tim mạch đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm thuốc có tác dụng tương tự có thể liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thông tin về lựa chọn phù hợp.

Giá bán Vinceryl 10mg/10ml là bao nhiêu?

  • Giá của Vinceryl 10mg/10ml có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất