Vinphacine - Amikacin 500mg Vinphaco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-03 21:13:01

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Vinphacine là gì?

  • Vinphacine là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất tại Việt Nam, chứa amikacin 500 mg dưới dạng amikacin sulfat. Thuốc thuộc nhóm kháng sinh aminoglycosid, được sử dụng điều trị ngắn hạn những nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với amikacin. Vinphacine có thể được lựa chọn trong một số nhiễm khuẩn huyết, đường hô hấp, xương khớp, hệ thần kinh trung ương, ổ bụng hoặc đường tiết niệu phức tạp. Dạng dung dịch tiêm cho phép đưa amikacin qua đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, phù hợp với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần sử dụng kháng sinh đường tiêm. Người suy thận, người cao tuổi hoặc người đang sử dụng thuốc có độc tính trên thận và thính giác cần được theo dõi chặt chẽ vì amikacin có thể gây độc thận, độc tai và phong bế thần kinh cơ.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat) 500mg

  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Vinphacine

  • Amikacin dùng để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với amikacin.

  • Trong điều trị các nhiễm trùng do tụ cầu, amikacin nên được giới hạn sử dụng ở hàng thứ hai, và nên giới hạn trong các nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi chủng nhạy cảm của Staphylococcus không đáp ứng/ dị ứng với kháng sinh khác.

  • Điều trị cho trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn huyết không đáp ứng với các aminoglycosid khác.

  • Trong nhiễm khuẩn nặng nhất định có thể kết hợp với một loại penicillin trong nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn gram dương (Streptococcus hoặc phế cầu) nhưng phải được dùng riêng biệt.

  • Amikacin còn có hiệu quả với các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, hệ thống thần kinh trung ương, xương và khớp, da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, các cơ quan trong ổ bụng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.

Liều dùng - Cách dùng Vinphacine như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị trong 1-2 ngày với nhiễm trùng không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm ở liều lượng khuyến cáo. Nếu sau 3-5 ngày mà tình trạng bệnh không cải thiện cần đánh giá lại và xem xét điều trị thay thế.

    • Người lớn và trẻ em: Liều khuyến cáo của amikacin thường là 15 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 3 liều.

    • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng có chức năng thận bình thường:

      • Khởi đầu với 10 mg/kg, sau đó là 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. Tổng liều tối đa < 15 mg/kg/ngày.

      • Chưa có dữ liệu an toàn khi sử dụng cho trẻ đẻ non.

    • Người già: Cần kiểm tra chức năng thận và hiệu chỉnh liều thích hợp.

    • Người suy thận:

      • Cần phải điều chỉnh liều hay khoảng cách giữa các liều.

      • Trong quá trình điều trị cần đánh giá thường xuyên nồng độ creatinin huyết tương để làm cơ sở điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

    • Liều amikacin cần phải giảm nếu sử dụng amikacin trong một khoảng thời gian cố định, nên sử dụng với khoảng cách liều là 12 giờ. 

    • Nên xác định nồng độ thuốc trong huyết tương hoặc creatinin huyết tương và Độ thanh thải creatinin để xác định liều lượng.

    • Liều ban đầu: giảm còn một nửa là 7,5 mg/kg.

    • Liều duy trì với khoảng cách giữa các liều là 12 giờ được tính theo mức độ giảm độ thanh thải creatinin của người bệnh.

  • Cách dùng:

    • Có thể dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

    • Đường tiêm bắp được sử dụng ở hầu hết các bệnh nhiễm trùng, truyền tĩnh mạch trong các nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng.

    • Khi tiêm truyền tĩnh mạch có thể pha với Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9%. 

    • Sau khi pha loãng sử dụng càng sớm càng tốt hoặc bảo quản dung dịch sau pha loãng ở 2-8 độ C trong thời gian không quá 12 giờ.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với với các aminoglycosid hoặc với bất kỳ thành phần nào của Vinphacine.

  • Bệnh nhân bị nhược cơ.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cảnh báo và thận trọng khi dùng Vinphacine

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng Vinphacine khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú nên ngừng cho trẻ bú trong thời gian điều trị, trừ khi lợi ích sử dụng thuốc được cân nhắc vượt trội nguy cơ.

  • Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh cần đặc biệt thận trọng, còn trẻ em chỉ nên dùng amikacin khi các aminoglycosid khác không phù hợp.

  • Người cao tuổi cần theo dõi chức năng thận thường xuyên vì khả năng lọc thận có thể suy giảm trong quá trình điều trị.

  • Người suy thận hoặc nghi ngờ suy thận cần đánh giá chức năng thận trước điều trị, điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ amikacin huyết thanh.

  • Người có tiền sử dị ứng aminoglycosid hoặc từng tổn thương thận, dây thần kinh số VIII cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc.

  • Người mắc Parkinson hoặc rối loạn hoạt động cơ cần thận trọng vì amikacin có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh cơ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý vì chóng mặt và rối loạn tiền đình có thể ảnh hưởng khả năng thực hiện công việc.

  • Người bệnh cần được bù đủ dịch trước và trong quá trình điều trị nhằm giảm nguy cơ tổn thương thận do amikacin.

  • Chức năng thận cần được đánh giá trước điều trị và tiếp tục theo dõi, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

  • Khi xuất hiện tăng nitơ huyết, giảm lượng nước tiểu hoặc dấu hiệu suy giảm chức năng thận, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị.

  • Thính lực nên được kiểm tra trước điều trị và lặp lại khi dùng thuốc kéo dài, nhất là ở người có chức năng thận suy giảm.

  • Vinphacine cần được ngừng khi xuất hiện ù tai, giảm thính lực hoặc suy giảm rõ rệt khả năng nghe ở tần số cao.

  • Amikacin có thể gây độc tai và tiền đình, trong đó nguy cơ tăng lên khi dùng liều cao, kéo dài hoặc ở người suy thận.

  • Phong bế thần kinh cơ và liệt hô hấp có thể xảy ra khi amikacin phối hợp với thuốc giãn cơ hoặc thuốc gây mê.

  • Các biểu hiện độc thần kinh khác có thể gồm tê, ngứa da, co giật cơ hoặc co giật trong thời gian điều trị.

  • Không nên phối hợp Vinphacine với thuốc có độc tính trên thận hoặc thính giác vì nguy cơ tổn thương có thể tăng thêm.

  • Tiêm amikacin vào nội nhãn có thể gây nhồi máu võng mạc và mất thị lực nên cần đặc biệt tránh đường dùng này.

  • Việc sử dụng kéo dài có thể tạo điều kiện cho những vi sinh vật không nhạy cảm với amikacin phát triển quá mức.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Người bệnh có thể gặp chóng mặt trong quá trình sử dụng thuốc.

    • Protein niệu, tăng creatinin và tăng ure máu có thể xuất hiện khi chức năng thận bị ảnh hưởng.

    • Nghe kém, mất thăng bằng hoặc buồn nôn có thể liên quan đến độc tính trên tai và tiền đình.

  • Ít gặp:

    • Người bệnh có thể xuất hiện sốt hoặc tăng bạch cầu ái toan.

    • Phát ban có thể xảy ra trên da trong quá trình điều trị.

    • Enzym transaminase có thể tăng ở một số trường hợp.

    • Các biểu hiện tại thận gồm tăng creatinin, albumin niệu, tiểu ít hoặc xuất hiện tế bào máu trong nước tiểu.

    • Bội nhiễm có thể xuất hiện khi những vi sinh vật không nhạy cảm phát triển trong thời gian dùng kháng sinh.

    • Một số người có thể gặp buồn nôn hoặc nôn trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc

  • Bacitracin, amphotericin B, cisplatin, cyclosporin, cephaloridin, tacrolimus, vancomycin, paromomycin, polymyxin B, colistin, viomycin hoặc aminoglycosid khác có thể làm tăng độc tính trên thận hoặc tai.

  • Thuốc phong bế thần kinh cơ dùng cùng amikacin có thể làm tăng nguy cơ chẹn dẫn truyền thần kinh cơ và dẫn đến liệt hô hấp.

  • Thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ kiểu cura khi được sử dụng đồng thời với amikacin.

  • Penicilin phổ rộng có thể xảy ra tương tác với amikacin khi hai nhóm kháng sinh được sử dụng đồng thời trong cùng phác đồ.

  • Furosemid và bumetanide có thể làm tăng nguy cơ độc tính liên quan đến tai hoặc thận khi phối hợp cùng amikacin.

  • Indomethacin có thể ảnh hưởng đến quá trình sử dụng amikacin và cần được lưu ý khi hai thuốc xuất hiện trong cùng phác đồ.

  • Bisphosphonat dùng đồng thời với amikacin có thể làm tăng nguy cơ giảm calci huyết.

  • Các hợp chất platin phối hợp với amikacin có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận và độc tính trên thính giác.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Amikacin vẫn có thể tác động trên một số chủng vi khuẩn đề kháng với các aminoglycosid khác nhờ đặc điểm cấu trúc của hoạt chất.

    • Dạng dung dịch tiêm 500 mg/2 ml không cần hoàn nguyên như một số chế phẩm amikacin dạng bột trước khi đưa thuốc vào cơ thể.

    • Thuốc có thể sử dụng qua đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, tạo sự linh hoạt khi điều trị người bệnh nhiễm khuẩn nặng.

  • Nhược điểm:

    • Vinphacine là thuốc kê đơn và chủ yếu được sử dụng dưới sự theo dõi của nhân viên y tế do đường dùng tiêm.

    • Amikacin có nguy cơ gây độc thận và độc tai, đặc biệt khi dùng liều cao, kéo dài hoặc ở người có chức năng thận suy giảm.

    • Tổn thương thính giác do aminoglycosid có thể không hồi phục nên người điều trị kéo dài cần được kiểm tra thính lực định kỳ.

Thuốc Vinphacine có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vinphacine là thuốc cần kê đơn vì chứa amikacin, một kháng sinh aminoglycosid dùng trong điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc có nguy cơ gây độc thận, độc tai và phong bế thần kinh cơ nên cần kiểm soát liều, chức năng thận và thời gian điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml dung dịch tiêm

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-16308-12

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Vinphacine có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Amikacin 500mg Bidiphar có thể được cân nhắc như lựa chọn tương tự Vinphacine vì cùng cung cấp amikacin 500 mg và được sử dụng điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm. Tuy nhiên, sản phẩm Bidiphar là dạng bột pha tiêm nên cách chuẩn bị khác với dung dịch tiêm Vinphacine.

Giá bán Vinphacine là bao nhiêu?

  • Giá của Vinphacine có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Vinphacine có thể được sử dụng hằng ngày trong liệu trình điều trị nhiễm khuẩn khi phác đồ amikacin yêu cầu. Thời gian điều trị cần được kiểm soát, đồng thời chức năng thận, thính giác và nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể cần theo dõi trong quá trình sử dụng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ