Verospiron - Spironolactone 50mg Gedeon Richter

Verospiron - Spironolactone 50mg Gedeon Richter

Mã: VN-19163-15 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Verospiron - Spironolactone 50mg Gedeon Richter

Thuốc Verospiron là gì?

  • Verospiron là thuốc kê đơn của Gedeon Richter Plc., chứa spironolactone 50 mg dạng viên nang cứng, thuộc nhóm lợi tiểu giữ kali đối kháng aldosterone. Thuốc được sử dụng trong kiểm soát phù liên quan suy tim, xơ gan hoặc hội chứng thận hư, đồng thời có vai trò điều trị cường aldosterone nguyên phát. Verospiron thúc đẩy đào thải natri và nước nhưng hạn chế mất kali, tạo đặc điểm khác biệt so với một số thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết. Người mắc suy thận hoặc có nguy cơ tăng kali máu cần được đánh giá kỹ, bởi spironolactone có thể khiến nồng độ kali tăng đáng kể trong quá trình điều trị. Dạng viên nang uống thuận tiện cho liệu trình ngoại trú, tuy nhiên người bệnh cần được kiểm tra điện giải và chức năng thận định kỳ khi sử dụng kéo dài.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Spironolactone 50mg

  • Dạng trình bày: Viên nang cứng

Công dụng - Chỉ định của Verospiron

  • Điều trị cho bệnh nhân huyết áp cao; phù do bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận.

  • Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng giảm Kali máu, cường Aldosteron nguyên phát.

Liều dùng - Cách dùng Verospiron như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân cường Aldosteron: Mỗi ngày uống 2 - 8 viên, tương đương 100 - 400mg.

    • Liều dùng điều trị phù do suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư:

      • Liều dùng dành cho người lớn: Mỗi ngày 2 viên, tương đương 100mg, chia thành 2 lần trong ngày; có thể tăng liều dùng lên 25 - 200mg/ngày, nên điều trị phối hợp với Furosemid với liều lượng: 40 - 80mg Furosemid/ngày. 

      • Liều dùng dành cho trẻ em: 3mg/kg/ngày; chia làm 1 - 2 lần trong ngày.

      • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp: Mỗi ngày 1 - 2 viên, tương đương 50 - 100mg; chia thành 2 lần trong ngày.

      • Liều dùng điều trị giảm Kali máu: Mỗi ngày uống ½ - 2 viên, tương đương 25 - 100mg.

  • Cách dùng:

    • Uống cả viên thuốc, tránh nhai hoặc nghiền vỡ viên thuốc.

    • Nên uống cùng nước lọc.

    • Trong thời gian dùng thuốc không nên uống bia, rượu hoặc dùng bất kỳ chất kích thích nào khác.

    • Chú ý thay đổi chế độ ăn để hỗ trợ việc điều trị có hiệu quả tốt hơn.

    • Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý dừng hay tăng/giảm liều đơn thuốc.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Verospiron 50mg cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

  • Không sử dụng thuốc Verospiron 50mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Chống chỉ định trong các trường hợp tăng Kali huyết, giảm Natri huyết, bệnh nhân suy thận cấp, suy giảm chức năng thận năng, bệnh nhân gặp tình trạng vô niệu.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người mắc bệnh gan hoặc thận cần thận trọng khi dùng Verospiron vì tình trạng chức năng cơ quan suy giảm có thể ảnh hưởng quá trình điều trị.

  • Người cao tuổi cần được theo dõi kỹ trong thời gian sử dụng thuốc vì nhóm này thường nhạy cảm hơn với những thay đổi điện giải.

  • Người không dung nạp lactose cần kiểm tra kỹ thành phần tá dược trước khi sử dụng vì một số dạng spironolactone có chứa lactose.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng spironolactone khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ vì chất chuyển hóa canrenone của spironolactone có thể bài tiết vào sữa mẹ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng trong giai đoạn đầu vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ.

Tác dụng phụ

  • Tiêu hóa có thể xuất hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng dạ dày hoặc những biểu hiện liên quan chảy máu và loét tiêu hóa.

  • Sinh dục và nội tiết có thể gặp rối loạn kinh nguyệt, rối loạn cương, bất lực, thay đổi giọng nói hoặc chứng vú to ở nam.

  • Điện giải và máu có thể ghi nhận tăng kali, giảm natri, thay đổi điện giải hoặc giảm bạch cầu, tiểu cầu ở người xơ gan.

  • Da có thể xuất hiện phát ban dạng hồng ban hoặc những nốt sần bất thường trong thời gian người bệnh sử dụng spironolactone.

Tương tác thuốc

  • Indapamide, hydrochlorothiazide và chlorthalidone khi phối hợp với spironolactone có thể làm thay đổi tác dụng lợi tiểu, huyết áp và cân bằng điện giải.

  • Nadolol và amlodipine có thể làm tác dụng hạ huyết áp tăng thêm khi sử dụng cùng Verospiron, khiến người bệnh cần theo dõi huyết áp.

  • Candesartan có thể làm nguy cơ tăng kali máu cao hơn khi phối hợp spironolactone, đặc biệt ở người đồng thời suy giảm chức năng thận.

  • Thuốc hoặc chế phẩm bổ sung kali có thể làm kali máu tăng đáng kể khi dùng cùng spironolactone, nên cần tránh tự ý phối hợp.

  • NSAID và salicylate có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu hoặc hạ huyết áp của spironolactone khi hai nhóm thuốc được dùng đồng thời.

  • Digoxin có thể bị ảnh hưởng về nồng độ hoặc kết quả xét nghiệm khi phối hợp spironolactone, vì vậy đáp ứng điều trị cần được theo dõi.

  • Fludrocortisone có tác động lên cân bằng nước và điện giải, nên việc phối hợp cùng spironolactone cần được bác sĩ cân nhắc trước điều trị.

  • Neomycin nên được thông báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng, nhằm đánh giá khả năng tương tác và ảnh hưởng đến phác đồ hiện tại.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Verospiron chứa spironolactone thuộc nhóm lợi tiểu giữ kali, nên hạn chế mất kali hơn những thuốc lợi tiểu làm tăng đào thải kali.

    • Spironolactone vừa có tác dụng lợi tiểu vừa đối kháng aldosterone, tạo lợi thế trong những bệnh lý liên quan giữ natri và dư thừa aldosterone.

    • Thuốc có thể được sử dụng trong nhiều tình trạng như suy tim, phù do xơ gan, hội chứng thận hư hoặc cường aldosterone nguyên phát.

  • Nhược điểm:

    • Verospiron có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở người suy thận hoặc đang sử dụng thêm thuốc và chế phẩm làm tăng kali.

    • Spironolactone có thể gây chứng vú to ở nam giới, trong đó nguy cơ liên quan đến cả liều dùng và thời gian điều trị.

    • Thuốc có thể gây rối loạn kinh nguyệt hoặc bất lực do đặc tính nội tiết, tạo hạn chế so với một số thuốc lợi tiểu khác.

Thuốc Verospiron có thể mua không cần đơn hay không?

  • Verospiron là thuốc cần kê đơn vì spironolactone có thể ảnh hưởng đến kali máu, huyết áp và chức năng thận trong quá trình điều trị. Người bệnh cần được bác sĩ lựa chọn liều phù hợp và theo dõi điện giải để hạn chế những vấn đề liên quan đến thuốc.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Hungary

  • Thương hiệu: Gedeon Richter Plc.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-19163-15

  • Hạn sử dụng: 60 tháng

 Verospiron có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Thuốc có tác dụng tương tự Verospiron trong hỗ trợ điều trị phù, suy tim hoặc các tình trạng liên quan đến aldosterone hiện đang được Duocphamtap cập nhật. Người bệnh muốn biết sản phẩm nào có thể thay thế nên liên hệ Duocphamtap để được kiểm tra hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế phù hợp.

Giá bán Verospiron là bao nhiêu?

  • Giá của Verospiron có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất