Vikonon - Venlafaxin 37,5mg Pharmathen

Vikonon - Venlafaxin 37,5mg Pharmathen

Mã: 520110122524 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Vikonon - Venlafaxin 37,5mg Pharmathen

Thuốc Vikonon là gì?

  • Vikonon là thuốc kê đơn do Pharmathen S.A. tại Hy Lạp sản xuất, chứa venlafaxin 37,5 mg dưới dạng venlafaxin hydroclorid 42,43 mg. Thuốc thuộc nhóm chống trầm cảm SNRI, được dùng cho trầm cảm, lo âu lan tỏa, lo âu xã hội và rối loạn hoảng sợ. Vikonon được bào chế dạng viên nang giải phóng kéo dài, giúp hoạt chất hấp thu chậm hơn so với venlafaxin giải phóng tức thời. Hàm lượng 37,5 mg có thể dùng khi khởi đầu điều trị rối loạn hoảng sợ, trước khi bác sĩ cân nhắc điều chỉnh liều. Người bệnh nên nuốt nguyên viên cùng thức ăn, tránh nghiền hoặc nhai và không ngừng venlafaxin đột ngột nhằm hạn chế triệu chứng cai.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Venlafaxin hydroclorid 42,43mg tương đương venlafaxin 37,5mg

  • Dạng trình bày: Viên nang giải phóng kéo dài

Công dụng - Chỉ định của Vikonon

  • Bệnh trầm cảm.

  • Bệnh lo âu toàn thể, bệnh lo sợ tiếp xúc xã hội.

  • Các bệnh lo âu khác: Bệnh ám ảnh - xung lực, chứng hoảng sợ, stress sau chấn thương.

Liều dùng - Cách dùng Vikonon như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều được tính theo venlafaxin. Venlafaxin hydroclorid 28,3 mg tương đương khoảng 25 mg venlafaxin.

    • Điều trị bệnh trầm cảm:

    • Người lớn và trẻ trên 18 tuổi (dùng viên thông thường):

      • Liều khởi đầu: Uống 75 mg/ngày chia 2-3 lần trong bữa ăn (một số bệnh nhân có thể khởi đầu với liều thấp 37,5 mg/ngày trong 4-7 ngày đầu sau đó tăng đến 75 mg/ngày), nếu cần thiết liều có thể tăng tới 150 mg/ngày sau vài tuần để đạt yêu cầu điều trị. Liều tối đa 225 mg/ngày.

      • Trầm cảm nặng hoặc nằm viện: Liều khởi đầu có thể dùng tới 150 mg/ngày, cứ sau 2-3 ngày điều trị có thể tăng thêm 75 mg/ngày đến liều tối đa là 375 mg/ngày. Sau đó liều phải giảm dần.

      • Dạng thuốc viên giải phóng kéo dài dùng ngày 1 lần, khởi đầu dùng 75 mg/lần/ngày trong bữa ăn sáng hoặc chiều (một số bệnh nhân có thể khởi đầu với liều thấp 37,5 mg/lần/ngày trong 4-7 ngày đầu, sau đó tăng đến 75 mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân). Liều dùng có thể tăng dần lên mỗi lần 75 mg/ngày sau từng khoảng thời gian ít nhất 4 ngày đến khi đạt yêu cầu điều trị. Liều tối đa khuyến cáo là 225 mg/ngày (viên giải phóng kéo dài).

      • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    • Điều trị trạng thái lo âu:

      • Người lớn, liều khởi đầu 75 mg/lần/ngày, dạng viên giải phóng kéo dài (một số bệnh nhân có thể phải khởi đầu với liều thấp hơn 37,5 mg/ngày trong 4 - 7 ngày đầu sau đó mới tăng đến 75 mg/ ngày). Tăng dần liều cách 4 ngày một lần tới tối đa là 225 mg/ngày. Ngừng thuốc dần dần nếu không có đáp ứng tốt sau 8 tuần điều trị.

    • Điều trị trạng thái hoảng sợ:

      • Dùng dạng viên giải phóng kéo dài. Người lớn, liều khởi đầu 37,5 mg/lần/ngày, trong 7 ngày, sau đó tăng lên 75 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng thêm 75 mg/ngày, cách 7 ngày một lần tới khi đạt yêu cầu điều trị, cho đến liều tối đa là 225 mg/ngày.

    • Người bệnh suy gan, suy thận:

      • Với người bệnh suy gan, suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều. Người bệnh suy gan, suy thận trung bình, liều giảm một nửa và dùng ngày 1 lần. Không dùng cho người bệnh suy gan, suy thận nặng.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc.

  • Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.

  • Dùng đồng thời với IMAO. Phụ nữ mang thai.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người suy gan hoặc suy thận cần được đánh giá chức năng cơ quan trước điều trị, bởi venlafaxin có thể cần giảm liều ở những trường hợp này.

  • Người mắc bệnh tim mạch cần thận trọng khi sử dụng Vikonon, đặc biệt nếu vừa nhồi máu cơ tim hoặc đang có bệnh lý tim chưa ổn định.

  • Người có huyết áp cao cần được kiểm tra huyết áp trước và trong quá trình điều trị, vì venlafaxin có thể làm huyết áp tăng theo liều.

  • Người có tiền sử động kinh cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian điều trị, bởi venlafaxin có thể liên quan đến nguy cơ xuất hiện co giật.

  • Người tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc đóng cần thông báo tình trạng mắt trước điều trị, vì venlafaxin có thể gây giãn đồng tử ở một số trường hợp.

  • Người có tiền sử hưng cảm cần được giám sát những thay đổi bất thường về tâm trạng, hành vi hoặc mức độ kích thích trong quá trình điều trị.

  • Người có rối loạn xuất huyết cần thận trọng vì thuốc tác động lên serotonin như venlafaxin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng.

  • Người cao tuổi có thể gặp chóng mặt hoặc hạ huyết áp tư thế, vì vậy cần thận trọng khi đứng dậy và thực hiện hoạt động đòi hỏi thăng bằng.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng venlafaxin khi lợi ích điều trị được bác sĩ đánh giá cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú cần trao đổi với bác sĩ vì venlafaxin cùng chất chuyển hóa O-desmethylvenlafaxin có khả năng đi vào nguồn sữa của người mẹ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng vì chóng mặt, buồn ngủ hoặc những ảnh hưởng thần kinh có thể làm giảm khả năng phản ứng.

  • Người mắc trầm cảm cần được theo dõi chặt về ý nghĩ và hành vi tự sát, nhất là thời gian đầu hoặc khi thay đổi liều thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Thần kinh có thể xuất hiện đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, suy nhược, lo âu, căng thẳng, kích động, ác mộng hoặc hoang mang.

    • Tim mạch có thể gặp run, giãn mạch, nhịp tim tăng hoặc huyết áp tăng, trong đó mức tăng huyết áp có liên quan đến liều.

    • Tiêu hóa có thể xảy ra khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn, giảm cảm giác ngon miệng, khó tiêu, đau bụng hoặc tiêu chảy.

    • Chuyển hóa và nội tiết có thể ghi nhận thay đổi cân nặng, tăng cholesterol trong máu hoặc những rối loạn liên quan đến chức năng tình dục.

    • Dị ứng có thể biểu hiện bằng ngứa, nổi ban trên da hoặc khó thở, đòi hỏi người bệnh chú ý đến diễn biến triệu chứng.

    • Phản ứng khác gồm tăng tiết mồ hôi, sốt, cảm giác lạnh, tiểu nhiều, rối loạn thị giác, đau cơ, đau khớp hoặc ù tai.

  • Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100:

    • Tim mạch có thể xảy ra hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, ngất, rối loạn nhịp hoặc cảm giác tim đập nhanh bất thường.

    • Thần kinh và tâm thần có thể gặp mất phối hợp, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp, hưng cảm nhẹ, ảo giác, co giật hoặc ngất.

    • Gan có thể xuất hiện viêm gan hoặc tăng enzym gan, trong đó tình trạng tăng enzym có khả năng hồi phục sau khi được xử trí.

    • Nội tiết có thể ghi nhận hiện tượng tiết sữa bất thường ở một số người bệnh trong thời gian sử dụng thuốc chứa hoạt chất venlafaxin.

    • Dị ứng có thể bao gồm phản ứng quá mẫn, phù mạch, ban đỏ đa dạng hoặc hội chứng Stevens–Johnson với mức độ nghiêm trọng khác nhau.

    • Phản ứng khác có thể gồm bầm tím, xuất huyết đường tiêu hóa, bí tiểu hoặc tăng mức độ nhạy cảm của da với ánh sáng.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1.000:

    • Máu có thể xảy ra giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bất sản hoặc giảm đồng thời nhiều dòng tế bào máu.

    • Tim mạch có thể xuất hiện kéo dài khoảng QT, một bất thường điện tim cần được lưu ý ở người có những yếu tố nguy cơ.

    • Phản ứng khác có thể gồm giảm natri máu, viêm tụy, tăng bạch cầu ái toan tại phổi hoặc xuất hiện ý nghĩ tự sát.

Tương tác thuốc

  • Thuốc IMAO không được phối hợp với venlafaxin vì sự kết hợp này làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin nghiêm trọng.

  • Thuốc tác động serotonergic như SSRI, SNRI khác, triptan, lithium hoặc tramadol có thể làm tăng khả năng phát triển hội chứng serotonin khi phối hợp.

  • Warfarin và thuốc ảnh hưởng đông máu có thể làm nguy cơ chảy máu tăng thêm khi được sử dụng đồng thời với thuốc chứa venlafaxin.

  • Artemether kết hợp lumefantrin được nhà sản xuất trong tài liệu bạn cung cấp khuyến cáo tránh phối hợp với venlafaxin do những nguy cơ liên quan đến tương tác thuốc.

  • Clozapin có thể tăng nồng độ trong huyết tương khi sử dụng đồng thời với venlafaxin, vì vậy người bệnh cần được theo dõi khi phối hợp.

  • Entacapon cần được sử dụng thận trọng cùng venlafaxin theo thông tin bạn cung cấp, do khả năng xuất hiện những vấn đề liên quan đến tương tác thuốc.

  • Sibutramin được khuyến cáo tránh phối hợp với venlafaxin trong tài liệu cung cấp, bởi sự kết hợp có thể làm tăng độc tính thần kinh.

  • Moclobemid không nên dùng đồng thời với venlafaxin vì thuốc thuộc nhóm ức chế MAO-A và có thể làm tăng nguy cơ phản ứng nghiêm trọng.

  • Cimetidin có khả năng ức chế chuyển hóa venlafaxin, vì vậy cần chú ý hơn ở người cao tuổi, suy gan hoặc từng có tăng huyết áp.

  • Hội chứng serotonin có thể biểu hiện bằng kích động, vã mồ hôi, tiêu chảy, sốt, run, tăng phản xạ, lú lẫn, co giật hoặc rối loạn tim mạch.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vikonon sử dụng dạng viên nang giải phóng kéo dài, giúp duy trì quá trình giải phóng venlafaxin lâu hơn so với dạng giải phóng tức thời thông thường.

    • Dạng giải phóng kéo dài cho phép venlafaxin được sử dụng một lần mỗi ngày, tạo thuận lợi cho người phải điều trị thuốc trong thời gian dài.

    • Venlafaxin thuộc nhóm SNRI, tác động đến cả hệ serotonin và noradrenalin thay vì chỉ tập trung chủ yếu vào serotonin như nhóm SSRI.

  • Nhược điểm:

    • Vikonon là thuốc kê đơn nên người bệnh không phù hợp với việc tự mua, tự lựa chọn liều hoặc thay đổi thời gian điều trị.

    • Venlafaxin có thể làm tăng huyết áp theo liều, vì vậy một số người bệnh cần được kiểm tra huyết áp trước và xuyên suốt điều trị.

    • Việc dừng venlafaxin quá nhanh có thể gây hội chứng ngừng thuốc, khiến người bệnh gặp chóng mặt, buồn nôn, lo âu hoặc rối loạn giấc ngủ.

Thuốc Vikonon có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vikonon là thuốc cần kê đơn, vì hoạt chất venlafaxin tác động lên hệ thần kinh trung ương và đòi hỏi bác sĩ đánh giá tình trạng trước điều trị. Người bệnh không nên tự tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột, bởi những thay đổi này có thể gây phản ứng bất lợi đáng chú ý.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Greece

  • Thương hiệu: Pharmathen S.A.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 520110122524

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Vikonon có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Venlafaxine có thể là lựa chọn thay thế Vikonon khi sản phẩm chứa cùng hoạt chất, hàm lượng và dạng giải phóng kéo dài tương ứng. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự đổi thuốc vì từng sản phẩm có thể khác tá dược, đặc điểm bào chế và thông tin đăng ký, nên việc thay thế cần được bác sĩ hoặc dược sĩ đánh giá.

Giá bán Vikonon là bao nhiêu?

  • Giá của Vikonon có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất