Vesepan 150 - Dabigatran etexilate Enlie

Vesepan 150 - Dabigatran etexilate Enlie

Mã: 893110224524 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Vesepan 150 - Dabigatran etexilate Enlie

Thuốc Vesepan 150 là gì?

  • Vesepan 150 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược Enlie sản xuất tại Việt Nam, chứa dabigatran etexilate hàm lượng tương đương 150 mg. Thuốc thuộc nhóm chống đông đường uống trực tiếp, trong cơ thể chuyển thành dabigatran để ức chế thrombin, qua đó hạn chế quá trình hình thành cục máu đông. Vesepan 150 được bào chế dạng viên nang cứng, phù hợp cho những phác đồ dự phòng hoặc điều trị huyết khối cần sử dụng dabigatran bằng đường uống. Dabigatran được ứng dụng phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở một số người rung nhĩ không do bệnh van tim, đồng thời điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Người có chảy máu đang tiến triển, suy thận nặng hoặc nguy cơ xuất huyết đáng kể cần được đánh giá kỹ trước khi lựa chọn thuốc chống đông này.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Dabigatran etexilate (dưới dạng dabigatran etexilate mesilate) 150mg

  • Dạng trình bày: Viên nang cứng

Công dụng - Chỉ định của Vesepan 150

  • Thuốc Vesepan 150 được dùng trong:

    • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân người lớn bị rung nhĩ không do van tim, với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như đột quỵ trước đó hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), tuổi ≥ 75 tuổi, suy tim (NYHA Class > II), đái tháo đường; tăng huyết áp. 

    • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và phòng ngừa tái phát ở người lớn.

Liều dùng - Cách dùng Vesepan 150 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân người lớn bị NVAF với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (SPAF): 1 viên Vesepan 150mg/ lần, hai lần mỗi ngày. 

    • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi và phòng ngừa DVT tái phát và PE ở người lớn: 1 viên Vesepan 150mg/ lần, hai lần mỗi ngày, sau khi điều trị bằng Thuốc chống đông máu đường tiêm trong ít nhất 5 ngày. 

    • Với bệnh nhân trên 80 tuổi, bệnh nhân dùng đồng thời verapamil: Liều hàng ngày 220mg Dabigatran etexilate uống mỗi ngày.

    • Bệnh nhân từ 75-80 tuổi, bệnh nhân suy thận trung bình, bệnh nhân bị viêm dạ dày, thực quản hoặc trào ngược dạ dày thực quản, bệnh nhân khác có nguy cơ chảy máu cao hơn: Liều Dabigatran etexilate hàng ngày 300 mg hoặc 220 mg nên được lựa chọn dựa trên đánh giá về nguy cơ huyết khối tắc mạch và nguy cơ chảy máu. 

    • Đối với trẻ em: Không dùng cho các đối tượng này

    • Dùng cùng chất ức chế mạnh P-glycoprotein: Khi phối hợp với Amiodaron, quinidin hoặc verapamil, nên giảm liều Vesepan xuống 150mg/ngày (2 viên nang 75 mg). Tránh khởi trị Verapamil ở bệnh nhân mới phẫu thuật chỉnh hình đang dùng VESEPAN và hạn chế bắt đầu đồng thời hai thuốc này.

    • Chuyển sang thuốc chống đông đường tiêm: Ngừng Vesepan 150mg và chờ 24 giờ sau liều cuối trước khi bắt đầu thuốc chống đông dạng tiêm.

    • Chuyển từ thuốc chống đông đường tiêm sang Vesepan: Dùng Vesepan 150mg trước thời điểm tiêm liều kế tiếp từ 0-2 giờ hoặc ngay khi ngừng truyền thuốc chống đông liên tục.

    • Chuyển nhịp ở bệnh nhân rung nhĩ: Người bệnh có thể tiếp tục điều trị bằng Vesepan 150mg trong quá trình thực hiện chuyển nhịp.

  • Cách dùng:

    • Vesepan 150 được dùng bằng đường uống.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Vesepan 150mg cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 30 mL/phút.

  • Người bị suy gan hoặc bệnh gan tiến triển có thể ảnh hưởng đến tiên lượng sống.

  • Bệnh nhân đang có xuất huyết trên lâm sàng, có cơ địa chảy máu hoặc rối loạn đông máu do bệnh lý hay do thuốc.

  • Có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm tiền sử đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng.

  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh P-glycoprotein (P-gp) như ketoconazol toàn thân, Ciclosporin, itraconazol, dronedaron hoặc phối hợp glecaprevir/pibrentasvir.

  • Bệnh nhân mang van tim cơ học nhân tạo.

  • Không phối hợp với các thuốc chống đông khác, ngoại trừ các trường hợp chuyển đổi liệu pháp chống đông hoặc khi Heparin được sử dụng để duy trì thông thương catheter mạch máu.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người suy thận mức độ vừa cần được theo dõi chặt vì dabigatran có thể tích lũy, làm nguy cơ chảy máu tăng thêm.

  • Người có nguy cơ xuất huyết cao như vừa chấn thương, mới sinh thiết hoặc viêm nội tâm mạc cần được giám sát kỹ trong điều trị.

  • Người mang van tim sinh học chưa có đầy đủ dữ liệu sử dụng dabigatran, vì vậy Vesepan 150 không được khuyến cáo cho nhóm này.

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng Vesepan 150 vì hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ xác định nguy cơ của thuốc trong thai kỳ.

  • Phụ nữ đang cho con bú được khuyến cáo tránh sử dụng thuốc vì dữ liệu về dabigatran trên đối tượng này hiện còn chưa đầy đủ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng trong thời gian sử dụng vì ảnh hưởng của thuốc lên khả năng này chưa được nghiên cứu.

Tác dụng phụ

  • Máu có thể xuất hiện thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu, đặc biệt cần chú ý khi đồng thời có biểu hiện chảy máu bất thường.

  • Quá mẫn có thể biểu hiện bằng mày đay, phát ban, ngứa, co thắt phế quản, phù mạch hoặc phản ứng phản vệ ở người bệnh.

  • Xuất huyết nghiêm trọng có thể gồm xuất huyết nội sọ, hình thành khối máu tụ, chảy máu tại vị trí khác hoặc ho ra máu.

  • Xuất huyết ngoài sọ có thể xuất hiện dưới da, trong khớp hoặc tại hệ niệu sinh dục, tùy vị trí tổn thương của người bệnh.

  • Dịch tiết bất thường có thể chứa máu, vì vậy người bệnh cần chú ý những thay đổi không giải thích được trong quá trình điều trị.

  • Biến chứng sau thủ thuật có thể gồm tổn thương, chảy máu, tụ máu, thiếu máu hậu phẫu hoặc dịch tiết xuất hiện tại vị trí can thiệp.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế P-gp có thể làm nồng độ dabigatran trong huyết tương tăng lên, từ đó khiến nguy cơ chảy máu trở nên đáng lưu ý hơn.

  • Ketoconazol đường toàn thân không nên phối hợp với dabigatran vì thuốc có thể làm mức phơi nhiễm dabigatran tăng đáng kể trong cơ thể.

  • Amiodaron có khả năng ức chế P-gp, vì vậy cần thận trọng và theo dõi nguy cơ chảy máu khi sử dụng đồng thời với dabigatran.

  • Verapamil có thể làm tăng phơi nhiễm dabigatran thông qua P-gp, nên thời điểm sử dụng và tình trạng người bệnh cần được cân nhắc.

  • Quinidin có thể ảnh hưởng vận chuyển dabigatran qua P-gp, khiến nồng độ thuốc tăng và yêu cầu theo dõi chảy máu khi phối hợp.

  • Clarithromycin thuộc nhóm thuốc ức chế P-gp cần thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người có thêm yếu tố làm tăng nguy cơ xuất huyết.

  • Dronedarone có khả năng làm tăng nồng độ dabigatran đáng kể thông qua ức chế P-gp, vì vậy việc phối hợp cần được đánh giá kỹ.

  • Ticagrelor có thể làm tăng phơi nhiễm dabigatran và đồng thời ảnh hưởng cầm máu, nên nguy cơ xuất huyết cần được lưu ý khi phối hợp.

  • Rifampicin làm giảm rõ rệt AUC và Cmax của dabigatran, khiến tác dụng chống đông có thể suy giảm khi hai thuốc dùng cùng.

  • Thuốc cảm ứng P-gp mạnh nên tránh phối hợp với Vesepan 150 vì chúng có thể hạ nồng độ dabigatran và làm giảm tác dụng điều trị.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Vesepan 150 sử dụng dabigatran, thuốc chống đông đường uống trực tiếp lên thrombin, khác với warfarin tác động thông qua con đường vitamin K.

    • Dạng viên nang dùng đường uống giúp người bệnh không phải thực hiện thao tác tiêm thường xuyên như một số thuốc chống đông đường tiêm.

    • Dabigatran có chỉ định dự phòng đột quỵ trong rung nhĩ không do van tim và điều trị huyết khối tĩnh mạch ở những trường hợp phù hợp.

  • Nhược điểm:

    • Vesepan 150 có nguy cơ gây chảy máu tại nhiều vị trí, trong đó xuất huyết nặng có thể đòi hỏi đánh giá và xử trí y tế.

    • Chức năng thận ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng dabigatran, vì vậy người suy thận cần được đánh giá trước và trong thời gian điều trị.

    • Dabigatran có tương tác đáng chú ý với nhiều thuốc ảnh hưởng P-gp, khiến danh sách thuốc đang sử dụng cần được xem xét trước khi phối hợp.

Thuốc Vesepan 150 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vesepan 150 là thuốc cần kê đơn vì dabigatran tác động trực tiếp đến quá trình đông máu và có nguy cơ gây xuất huyết đáng kể. Người bệnh cần được đánh giá chức năng thận, nguy cơ chảy máu và thuốc phối hợp trước khi lựa chọn liều điều trị phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược Enlie

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110224524

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Vesepan 150 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Thuốc có tác dụng tương tự Vesepan 150 trong phòng ngừa và điều trị huyết khối hiện đang được Duocphamtap tiếp tục cập nhật danh mục phù hợp. Người bệnh muốn biết sản phẩm nào có thể thay thế nên liên hệ Duocphamtap để được kiểm tra hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế tương ứng.

Giá bán Vesepan 150 là bao nhiêu?

  • Giá của Vesepan 150 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất