Trimackit - Hadiphar

Trimackit - Hadiphar

Mã: 893110011100 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Trimackit - Hadiphar

Thuốc Trimackit là gì?

  • Trimackit là thuốc kháng khuẩn do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất, với mỗi 5 ml chứa sulfamethoxazol 200 mg và trimethoprim 40 mg. Thuốc được sử dụng trong một số nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa và nhiễm Pneumocystis khi tác nhân còn nhạy cảm với cotrimoxazol. Dạng hỗn dịch uống tạo thuận lợi cho việc đo lượng thuốc theo thể tích, đặc biệt khi cần điều chỉnh liều dựa trên cân nặng của trẻ. Trimackit không sử dụng cho trẻ dưới hai tháng tuổi, người mẫn cảm với sulfamid hoặc trimethoprim và một số trường hợp suy thận nặng. Việc lựa chọn thuốc cần dựa trên vi khuẩn nghi ngờ hoặc xác định, bởi sử dụng kháng khuẩn không phù hợp có thể thúc đẩy tình trạng kháng thuốc.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Mỗi 5ml chứa: Sulfamethoxazol 200mg; Trimethoprim 40mg

  • Dạng trình bày: Hỗn dịch uống

Công dụng - Chỉ định của Trimackit

  • Thuốc Trimackit được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol, bao gồm:

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm đường tiết niệu dưới không biến chứng, viêm đường tiết niệu tái phát hoặc mạn tính ở nữ giới; viêm tuyến tiền liệt do nhiễm khuẩn.

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi cấp tính, viêm tai giữa ở trẻ em; viêm xoang cấp ở người lớn.

    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn; thương hàn (được xem là lựa chọn điều trị hàng hai).

    • Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Liều dùng - Cách dùng Trimackit như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:

      • Người lớn: uống 20ml /lần, ngày 2 lần, cách mỗi 12 giờ, trong vòng 10 ngày. Hoặc dùng liều duy nhất 40ml/ngày.

      • Trẻ em: uống tổng liều 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg mỗi ngày, chia đều 2 lần uống, trong vòng 10 ngày.

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát:

      • Người lớn: dùng liều thấp 5ml/ngày hoặc uống từ 10-20ml/ngày, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, liều dùng này có hiệu quả làm giảm số lần tái phát bệnh.

    • Đợt cấp viêm phế quản mạn:

      • Người lớn: uống 20-30ml/lần, ngày 2 lần, trong vòng 10 ngày.

      • Trẻ em: viêm phổi cấp, viêm tai giữa cấp: uống tổng liều 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg mỗi ngày, chia đều 2 lần uống, trong vòng 5-10 ngày.

    • Lỵ trực khuẩn:

      • Người lớn: uống 20ml /lần, ngày 2 lần, cách mỗi 12 giờ, trong 5 ngày.

      • Trẻ em: uống tổng liều 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg mỗi ngày, chia đều 2 lần uống, trong 5 ngày.

    • Viêm phổi do Pneumoecystis carinii:

      • Người lớn, trẻ em: tổng liều là 100 mg sulfamethoxazol/kg + 20 mg trimethoprim/kg mỗi ngày, chia đều cách mỗi 6 giờ, uống trong 14 - 21 ngày.

    • Người bệnh suy thận:

      • Giảm liều theo:

        • Clcr > 30 ml/phút: dùng liều thông thường.

        • Clcr trong khoảng 15-30 ml/phút: dùng 1⁄2 liều thông thường.

        • Clcr <15 ml/phút: không dùng thuốc.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Trimackit 200mg/40mg dùng đường uống.

 

Chống chỉ định

  • Suy thận nặng.

  • Trẻ dưới 2 tháng tuổi.

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc Trimackit.

  • Người thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ được xác định do thiếu acid folic.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Trimackit khi thật sự cần thiết vì cotrimoxazol có thể ảnh hưởng chuyển hóa acid folic trong cơ thể.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng cotrimoxazol do các hoạt chất của thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ.

  • Người suy giảm chức năng thận cần thận trọng khi dùng thuốc vì khả năng đào thải hoạt chất có thể thay đổi khi chức năng thận suy yếu.

  • Người cao tuổi, suy dinh dưỡng hoặc dễ thiếu acid folic cần được theo dõi cẩn thận, nhất là khi phải điều trị thuốc kéo dài.

  • Người đang mất nước cần thận trọng trong quá trình điều trị và duy trì lượng dịch phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ hình thành tinh thể niệu.

  • Người thiếu enzym G6PD có nguy cơ gặp thiếu máu tán huyết khi sử dụng cotrimoxazol, đặc biệt nếu dùng thuốc với liều lượng không phù hợp.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp gồm sốt, ngứa, phát ban ngoài da, buồn nôn, nôn, viêm lưỡi và tiêu chảy trong quá trình sử dụng.

  • Ít gặp gồm nổi mày đay, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan và xuất hiện ban xuất huyết.

  • Hiếm gặp gồm bệnh huyết thanh, thiếu máu tán huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và tình trạng giảm toàn thể tế bào máu.

  • Hiếm gặp còn có hoại tử gan, vàng da ứ mật, viêm thận kẽ, sỏi thận, suy thận, hạ đường huyết và tăng kali máu.

  • Hiếm gặp gồm giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ù tai, ảo giác, nhạy cảm ánh sáng, ban đỏ đa dạng và phù mạch.

  • Hiếm gặp có thể xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, đây là những phản ứng da cần được xử trí sớm.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu thiazid khi phối hợp cotrimoxazol có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu, đặc biệt đối với những bệnh nhân lớn tuổi.

  • Methotrexat có thể tăng độc tính khi dùng cùng sulfamethoxazol do quá trình thải trừ methotrexat bị ảnh hưởng bởi sự phối hợp thuốc.

  • Phenytoin có thể tăng tác dụng khi phối hợp cotrimoxazol vì thuốc kháng khuẩn này làm giảm tốc độ chuyển hóa phenytoin trong cơ thể.

  • Pyrimethamin dùng đồng thời với cotrimoxazol có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do ảnh hưởng chuyển hóa folat.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Trimackit phối hợp hai hoạt chất kháng khuẩn tác động liên tiếp trên quá trình tổng hợp folat, tạo phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn nhạy cảm.

    • Dạng hỗn dịch uống thuận tiện khi cần tính lượng thuốc theo cân nặng, đặc biệt với trẻ chưa phù hợp sử dụng dạng viên thông thường.

    • Mỗi 5 ml cung cấp tỷ lệ sulfamethoxazol và trimethoprim cố định, giúp việc đo lượng thuốc thuận tiện hơn so với phối hợp riêng từng hoạt chất.

  • Nhược điểm:

    • Trimackit là thuốc kê đơn nên không phù hợp để người bệnh tự mua điều trị những triệu chứng nhiễm khuẩn khi chưa xác định nguyên nhân.

    • Cotrimoxazol có thể gây phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc ở người sử dụng.

    • Thuốc cần thận trọng ở người suy thận, thiếu folat hoặc thiếu enzym G6PD vì những nhóm này có nguy cơ gặp biến cố bất lợi.

Thuốc Trimackit có thể mua không cần đơn hay không?

  • Trimackit là thuốc kháng khuẩn cần kê đơn, vì việc sử dụng cotrimoxazol phải dựa trên loại nhiễm khuẩn và đặc điểm của từng người bệnh. Tự dùng thuốc không phù hợp có thể làm tăng phản ứng bất lợi, tương tác thuốc và góp phần thúc đẩy tình trạng kháng kháng sinh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 80ml; Hộp 1 chai x 50ml; Hộp 1 chai x 30ml

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110011100

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Trimackit có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Tolsus có cùng sulfamethoxazole 200 mg và trimethoprim 40 mg trong mỗi 5 ml hỗn dịch uống, tương đồng với thành phần của Trimackit. Vì vậy, thuốc có thể là lựa chọn thay thế khi cần cotrimoxazol điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm, nhưng việc đổi sản phẩm cần xem xét đối tượng, liều dùng và tình trạng bệnh.

Giá bán Trimackit là bao nhiêu?

  • Giá của Trimackit có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất