Travicol codein F - TV. Pharm

Travicol codein F - TV. Pharm

Mã: 893111144125 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Travicol codein F - TV. Pharm

Thuốc Travicol codein F là gì?

  • Travicol codein F là thuốc giảm đau phối hợp do Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm sản xuất tại Việt Nam, với mỗi viên chứa paracetamol 500 mg và codein phosphat hemihydrat 15 mg. Thuốc được dùng cho người từ 12 tuổi để giảm đau cấp tính mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau như paracetamol hoặc ibuprofen dùng riêng chưa kiểm soát được triệu chứng. Sự kết hợp hai hoạt chất mang lại cơ chế giảm đau bổ trợ, trong đó paracetamol giảm đau, hạ sốt còn codein tác động lên hệ opioid sau quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Dạng viên nén bao phim thuận tiện cho người có khả năng nuốt viên nguyên vẹn, đồng thời cung cấp cố định lượng hai hoạt chất trong mỗi lần sử dụng. Travicol codein F không phù hợp cho trẻ dưới 12 tuổi và cần đặc biệt lưu ý nguy cơ buồn ngủ, suy hô hấp hoặc lệ thuộc liên quan đến thành phần codein.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Codein phosphat hemihydrat 15mg; Paracetamol 500mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Travicol codein F

  • Travicol Codein F dùng điều trị các cơn đau mức độ trung bình ở người lớn như: nhức đầu, đau bụng hành kinh, đau thần kinh, đau răng và đau khớp, đau lưng, đau nhức cơ bắp, đau do chấn thương, bong gân.

  • Travicol Codein F được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.

Liều dùng - Cách dùng Travicol codein F như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn: uống 1-2 viên, cách 4 giờ uống một lần. Không dùng quá 8 viên/ngày

    • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Trẻ em từ 16 tuổi trở lên và trên 50kg: uống 1- 2 viên, cách 6 giờ uống một lần. Không dùng quá 8 viên/ngày

    • Trẻ em từ 12 đến 15 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, cách 6 giờ uống một lần. Không dùng quá 4 viên/ngày.

    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi.

    • Người già và người suy nhược: thận trọng vì những bệnh nhân này nhạy cảm hơn với codein. Liều có thể giảm một nửa so với liều người lớn, sau đó có thể điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh và mức độ đau (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

    • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống. Thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn trong 3 ngày, nếu sử dụng dài ngày hơn phải tham khảo ý kiến bác sĩ.

 

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy hô hấp cấp. Suy gan, suy thận nặng.

  • Nguy cơ liệt ruột; trướng bụng, bệnh tiêu chảy cấp như viêm đại tràng loét hoặc viêm đại tràng do kháng sinh.

  • Các bệnh kèm tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương sọ não (vì ngăn cản chẩn đoán dựa vào đáp ứng đồng tử).

  • Bệnh nhân hôn mê.

  • Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym monoamine oxidase hoặc những bệnh nhân đã dùng thuốc này trong vòng hai tuần trước đó.

  • Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.

  • Trẻ em từ 0-18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và/hoặc nạo VA để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.

  • Không dùng thuốc cho trẻ em có vấn đề về thở, bao gồm các bệnh về thần kinh cơ, các bệnh về tim hoặc hô hấp nặng, nhiễm khuẩn hô hấp, đa chấn thương hoặc vừa trải qua phẫu thuật lớn (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

  • Phụ nữ có thai và cho con bú (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không được khuyến cáo sử dụng Travicol codein F trong thời kỳ mang thai.

  • Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc vì morphin hình thành từ codein có thể bài tiết vào sữa và gây ngộ độc opioid cho trẻ.

  • Người suy gan hoặc suy thận cần thận trọng với paracetamol, đồng thời tránh sử dụng liều cao hoặc kéo dài khi chức năng gan suy giảm.

  • Người nghiện rượu cần hạn chế hoặc tránh đồ uống có cồn vì rượu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan liên quan đến paracetamol.

  • Người suy dinh dưỡng kéo dài hoặc mất nước cần thận trọng vì những tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ gặp độc tính liên quan đến paracetamol.

  • Người thiếu máu từ trước cần được theo dõi thận trọng vì biểu hiện xanh tím có thể không phản ánh rõ tình trạng methemoglobin tăng cao.

  • Người từng gặp phản ứng da nghiêm trọng với paracetamol không nên tiếp tục sử dụng những chế phẩm có chứa hoạt chất này.

  • Người có kiểu chuyển hóa CYP2D6 siêu nhanh có thể tạo morphin từ codein nhanh hơn, khiến nguy cơ ngộ độc opioid tăng ngay ở liều thông thường.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc không nên thực hiện những công việc này nếu thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc giảm khả năng tập trung.

Tác dụng phụ

  • Paracetamol:

    • Ít gặp:

      • Có thể xuất hiện phát ban, buồn nôn hoặc nôn.

      • Một số trường hợp gặp thiếu máu hoặc các rối loạn tạo máu.

      • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm toàn thể huyết cầu có thể xảy ra.

      • Bệnh thận hoặc độc tính trên thận có thể xuất hiện khi lạm dụng thuốc kéo dài.

    • Hiếm gặp:

      • Hội chứng Stevens-Johnson có thể gây tổn thương nghiêm trọng trên da và niêm mạc.

      • Hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc hội chứng Lyell đã được ghi nhận.

      • Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính có thể xuất hiện trong một số trường hợp hiếm.

  • Codein:

    • Thường gặp:

      • Người dùng có thể bị đau đầu, chóng mặt, khát hoặc xuất hiện cảm giác khác thường.

      • Buồn nôn, nôn và táo bón có thể xảy ra trong quá trình sử dụng.

    • Ít gặp:

      • Người bệnh có thể xuất hiện ngứa hoặc mày đay.

      • Codein có thể gây suy hô hấp hoặc trạng thái an dịu.

      • Một số người gặp sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày hoặc co thắt đường mật.

    • Hiếm gặp:

      • Phản ứng phản vệ có thể xuất hiện ở một số người sử dụng codein.

      • Các biểu hiện thần kinh gồm ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác hoặc co giật.

      • Suy tuần hoàn là phản ứng hiếm nhưng cần được nhận biết và xử trí sớm.

  • Nguy cơ lệ thuộc thuốc:

    • Codein dùng liều cao kéo dài có thể gây quen thuốc, lệ thuộc về thể chất hoặc tâm lý.

    • Khi thiếu thuốc, người lệ thuộc có thể bồn chồn, run, co giật cơ, đổ mồ hôi hoặc chảy nước mũi.

Tương tác thuốc

  • Tương tác liên quan đến paracetamol:

    • Coumarin và dẫn chất indandion có thể tăng nhẹ tác dụng chống đông khi paracetamol được sử dụng với liều cao trong thời gian dài.

    • Phenothiazin khi phối hợp với liệu pháp hạ nhiệt và paracetamol có thể làm tăng nguy cơ hạ thân nhiệt nghiêm trọng.

    • Rượu sử dụng thường xuyên với lượng lớn có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan trong thời gian điều trị bằng paracetamol.

    • Phenytoin, barbiturat và carbamazepin thúc đẩy enzym gan, từ đó có thể tăng lượng chất chuyển hóa của paracetamol gây hại cho gan.

    • Isoniazid và thuốc điều trị lao có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan khi được sử dụng đồng thời với paracetamol.

    • Xét nghiệm acid uric và glucose máu có thể cho kết quả thay đổi do paracetamol ảnh hưởng đến một số phương pháp định lượng.

  • Tương tác liên quan đến codein:

    • Aspirin và paracetamol có thể làm tăng tác dụng giảm đau của codein khi những hoạt chất này được sử dụng phối hợp.

    • Quinidin có thể làm giảm hoặc mất tác dụng giảm đau của codein do ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc.

    • Cyclosporin có thể giảm chuyển hóa khi sử dụng cùng codein do tác động liên quan đến hệ enzym cytochrom P450.

    • Opioid khác và thuốc gây mê có thể làm tăng mức độ ức chế thần kinh trung ương khi phối hợp với codein.

    • Thuốc an thần, thuốc ngủ và thuốc trấn tĩnh có thể làm tăng buồn ngủ và ức chế thần kinh khi sử dụng đồng thời.

    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế monoamin oxidase có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh trung ương của codein.

    • Rượu có thể cộng hợp tác dụng ức chế thần kinh của codein, từ đó làm tăng buồn ngủ và nguy cơ suy giảm hô hấp.

    • Metoclopramid và domperidon có thể xảy ra tương tác liên quan đến tác động của codein đối với nhu động đường tiêu hóa.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Thuốc phối hợp paracetamol 500 mg với codein 15 mg nên có thêm thành phần opioid so với chế phẩm chỉ chứa paracetamol.

    • Công thức phối hợp giúp giảm đau khi việc sử dụng thuốc giảm đau không opioid đơn độc chưa đáp ứng nhu cầu điều trị.

    • Hàm lượng codein 15 mg thấp hơn một số thuốc phối hợp tương tự chứa codein 30 mg trong mỗi đơn vị liều.

  • Nhược điểm:

    • Thành phần codein có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và ảnh hưởng khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

    • Codein có nguy cơ gây suy hô hấp và ngộ độc opioid ở những người chuyển hóa CYP2D6 siêu nhanh.

    • Việc sử dụng codein liều cao kéo dài có thể dẫn đến quen thuốc và lệ thuộc cả về thể chất lẫn tâm lý.

Thuốc Travicol codein F có thể mua không cần đơn hay không?

  • Travicol codein F là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần có đơn của bác sĩ trước khi mua và sử dụng. Thuốc phối hợp paracetamol 500 mg với codein phosphat hemihydrat 15 mg để giảm đau, trong đó codein cần được kiểm soát chặt chẽ do có nguy cơ gây lệ thuộc và ức chế hô hấp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 5 viên; chai 100 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV. Pharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893111144125

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Travicol codein F có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế Travicol codein F có công dụng kiểm soát cơn đau mức độ trung bình khi thuốc giảm đau thông thường chưa đáp ứng đang được cập nhật. Để tìm thuốc có mục đích điều trị tương tự, người bệnh có thể liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin.

Giá bán Travicol codein F là bao nhiêu?

  • Giá của Travicol codein F có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất