Trafucef-S 1g - TV.Pharm

Trafucef-S 1g - TV.Pharm

Mã: 893110107626 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Trafucef-S 1g - TV.Pharm

Thuốc Trafucef-S 1g là gì?

  • Trafucef-S 1g là thuốc kháng sinh do TV.Pharm sản xuất tại Việt Nam, được bào chế dưới dạng bột vô khuẩn pha tiêm. Mỗi lọ phối hợp cefoperazon 0,5 g cùng sulbactam 0,5 g, trong đó sulbactam hỗ trợ bảo vệ cefoperazon trước beta-lactamase của vi khuẩn. Thuốc hướng đến nhiều nhiễm khuẩn do chủng nhạy cảm, gồm đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da, mô mềm và xương khớp. Dạng bột cần hoàn nguyên trước khi tiêm, phù hợp với liệu pháp kháng sinh đường toàn thân trong những trường hợp nhiễm khuẩn cần điều trị. Trafucef-S 1g cần được nhân viên y tế chuẩn bị trước khi tiêm.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Cefoperazon 0,5g;Sulbactam 0,5g(Dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn Cefoperazone sodium và Sulbactam sodium tỉ lệ 1:1) 1 gam

  • Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Trafucef-S 1g

  • Đơn trị liệu trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.

    • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.

    • Nhiễm khuẩn huyết.

    • Viêm màng.

    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

    • Nhiễm khuẩn xương khớp.

    • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn sinh dục khác.

  • Kết hợp điều trị:

    • Phối hợp với các kháng sinh khác khi cần thiết. Kiểm tra chức năng thận suốt đợt điều trị khi phối hợp với aminoglycosid.

Liều dùng - Cách dùng Trafucef-S 1g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Sử dụng ở người lớn:

      • Liều hằng ngày khuyến cáo: 2,0 g - 4,0 g Trafucef-S 1g (tương đương 1,0 g - 2,0 g Sulbactam và 1,0 g - 2,0 g Cefoperazon), chia đều 12 giờ một lần.

      • Nhiễm khuẩn nặng: Tăng liều hằng ngày lên 8 g (tương đương 4 g Cefoperazon hoạt tính), chia đều 12 giờ một lần.

      • Liều hằng ngày tối đa khuyến cáo của Sulbactam là 4 g.

    • Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan:

      • Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua mật. Thời gian bán hủy kéo dài 2 - 4 lần ở bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật.

      • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng hoặc rối loạn chức năng gan đi kèm suy thận.

      • Phải theo dõi nồng độ Cefoperazon huyết tương khi dùng liều quá 2 g/ngày ở bệnh nhân suy gan kèm suy thận.

    • Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:

      • Độ thanh thải creatinin từ 15 - 30 ml/phút: Dùng tối đa 1 g Sulbactam mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa hằng ngày 2 g).

      • Độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: Dùng tối đa 500 mg Sulbactam mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa hằng ngày 1 g).

      • Thời gian bán hủy của Cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm phân, còn Sulbactam thay đổi đáng kể. Bắt buộc cho thuốc sau khi hoàn thành thẩm phân.

    • Sử dụng ở trẻ em:

      • Liều hằng ngày khuyến cáo: 40 - 80 mg/kg/ngày (tương đương 20 - 40 mg/kg/ngày Sulbactam và 20 - 40 mg/kg/ngày Cefoperazon), chia đều mỗi 6 - 12 giờ.

      • Nhiễm khuẩn nặng hoặc ít đáp ứng: Tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 4 liều bằng nhau.

    • Sử dụng ở trẻ sơ sinh:

      • Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi: Cho thuốc cách 12 giờ một lần.

      • Liều tối đa hằng ngày của Sulbactam ở nhi khoa không vượt quá 80 mg/kg/ngày.

  • Cách dùng:

    • Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

    • Tiêm tĩnh mạch: Truyền ngắt quãng từ 15 đến 60 phút hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong ít nhất 3 phút.

    • Hướng dẫn pha thuốc:

      • Dung dịch tương hợp: Nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, Natri clorid 0,9%, Dextrose 5% trong natri clorid 0,225%, Dextrose 5% trong Natri clorid. Nồng độ pha loãng đạt 5 mg/ml - 125 mg/ml Cefoperazon và 5 mg/ml - 125 mg/ml Sulbactam.

      • Dung dịch Ringer lactat: Pha 2 bước. Dùng khoảng 3,4 ml nước cất pha tiêm hòa tan ban đầu, sau đó pha thêm dung dịch Ringer lactat để đạt nồng độ khoảng 5 mg/ml.

      • Dung dịch Lidocain 2%: Pha 2 bước. Dùng khoảng 3,4 ml nước cất pha tiêm hòa tan ban đầu, sau đó pha thêm dung dịch Lidocain 2% để đạt nồng độ Cefoperazon 125 mg/ml và Sulbactam 125 mg/ml (chỉ dùng cho tiêm bắp).

 

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định Trafucef-S 1g ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin, Sulbactam, Cefoperazon hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên tiếp nhận thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì cefoperazon và sulbactam có thể đi vào sữa mẹ với lượng được ghi nhận rất thấp.

  • Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh cần được cân nhắc riêng về lợi ích cùng nguy cơ, bởi dữ liệu nghiên cứu hiện vẫn còn hạn chế.

  • Người mắc bệnh gan hoặc tắc mật có thể đào thải cefoperazon chậm hơn, khiến thời gian bán thải kéo dài khoảng hai đến bốn lần.

  • Người suy gan kèm suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp, đồng thời theo dõi cefoperazon huyết tương nếu lượng dùng vượt 2 g mỗi ngày.

  • Người ăn uống kém, kém hấp thu hoặc nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài có nguy cơ thiếu vitamin K và cần kiểm tra prothrombin định kỳ.

  • Người có tiền sử dị ứng beta-lactam có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, vì vậy cần ngừng thuốc ngay khi dấu hiệu xuất hiện.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Người dùng có thể gặp phân lỏng, tiêu chảy, cảm giác buồn nôn hoặc nôn trong quá trình tiếp nhận cefoperazon phối hợp với sulbactam.

    • Phản ứng ngoài da được ghi nhận với biểu hiện nổi sẩn đỏ, trong khi một số người có thể xuất hiện tình trạng sốt.

    • Những thay đổi huyết học gồm giảm nhẹ bạch cầu trung tính, hemoglobin, hematocrit, tiểu cầu, prothrombin hoặc tăng bạch cầu ái toan thoáng qua.

    • Xét nghiệm Coombs có thể chuyển sang dương tính, đồng thời SGOT, SGPT, phosphatase kiềm hoặc bilirubin đôi khi tăng trong thời gian dùng thuốc.

  • Thường gặp:

    • Người bệnh có thể xuất hiện mày đay, nhức đầu, rét run hoặc cảm giác đau tại khu vực thực hiện tiêm thuốc.

    • Tiêm bắp đôi khi gây đau thoáng qua, còn truyền qua đường tĩnh mạch có thể dẫn tới viêm tại vị trí đặt đường truyền.

Tương tác thuốc

  • Rượu và ethanol có thể gây phản ứng kiểu disulfiram, gồm đỏ mặt, nhức đầu, vã mồ hôi hoặc tim đập nhanh trong năm ngày sau ngừng cefoperazon.

  • Dung dịch dinh dưỡng chứa ethanol nên được tránh ở người nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch hoặc qua ống trong thời gian điều trị.

  • Xét nghiệm đường niệu bằng thuốc thử Benedict hoặc Fehling có khả năng cho kết quả dương tính giả khi người bệnh đang sử dụng thuốc.

  • Aminoglycosid không nên pha trực tiếp cùng thuốc; nếu phối hợp, hai thuốc cần truyền riêng và đường truyền phải được súc kỹ giữa các lần.

  • Ringer lactat không phù hợp để hoàn nguyên trực tiếp ban đầu, vì vậy thuốc cần được hòa tan bằng nước cất trước khi pha loãng tiếp.

  • Lidocain hydroclorid 2% cũng không dùng cho bước hòa tan đầu tiên mà cần thực hiện quy trình pha hai bước với nước cất pha tiêm.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Trafucef-S 1g kết hợp cefoperazon với sulbactam, giúp cefoperazon duy trì hoạt tính trước nhiều vi khuẩn tạo beta-lactamase nhạy cảm với phối hợp này.

    • Thuốc được sử dụng cho nhiều vị trí nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da và xương khớp.

    • Dạng tiêm cho phép đưa thuốc qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, phù hợp với những trường hợp cần sử dụng kháng sinh đường toàn thân.

  • Nhược điểm:

    • Dạng bột pha tiêm khiến Trafucef-S 1g kém thuận tiện hơn thuốc uống, đồng thời quá trình chuẩn bị đòi hỏi thao tác pha và tiêm phù hợp.

    • Người mắc bệnh gan nặng, tắc mật hoặc suy gan kèm suy thận có thể cần điều chỉnh liều và theo dõi cefoperazon chặt chẽ hơn.

    • Thuốc có thể gây nhiều phản ứng bất lợi trên tiêu hóa, da, huyết học và vị trí tiêm, bên cạnh những thay đổi trong xét nghiệm gan.

Thuốc Trafucef-S 1g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Trafucef-S 1g là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần có đơn phù hợp trước khi mua và sử dụng chế phẩm kháng sinh dạng tiêm này. Việc kiểm soát bằng đơn giúp bác sĩ lựa chọn liều, đường dùng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng nhiễm khuẩn của từng người.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 01 lọ kèm 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml, hộp 10 lọ

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110107626

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Trafucef-S 1g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế Trafucef-S 1g hỗ trợ điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm tại đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có công dụng tương đương nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin phù hợp với nhu cầu điều trị.

Giá bán Trafucef-S 1g là bao nhiêu?

  • Giá của Trafucef-S 1g có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất