Tabarex - Valsartan 80mg Davipharm

Tabarex - Valsartan 80mg Davipharm

Mã: 893110435824 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Tabarex - Valsartan 80mg Davipharm

Thuốc Tabarex là gì?

  • Tabarex là thuốc tim mạch do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất tại Việt Nam, chứa valsartan 80 mg. Thuốc chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ từ sáu tuổi, đồng thời điều trị suy tim ở người lớn. Valsartan còn được sử dụng sau nhồi máu cơ tim ở người lớn có suy thất trái nhằm giảm nguy cơ tử vong do tim mạch. Dạng viên nén bao phim thuận tiện khi uống với nước, đồng thời người bệnh có thể sử dụng thuốc cùng bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn. Tabarex không phù hợp với người suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật và chống chỉ định trong ba tháng giữa, cuối thai kỳ.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Valsartan 80mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Tabarex

  • Thuốc Tabarex thường được sử dụng trong các trường hợp:

    • Điều trị bệnh tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em có độ tuổi trên 6.

    • Điều trị tình trạng bị suy tim ở người lớn.

    • Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch sau nhồi máu cơ tim ở người lớn.

Liều dùng - Cách dùng Tabarex như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Thuốc Tabarex được chỉ định theo đơn kê của bác sĩ hoặc với liều dùng được khuyến cáo như sau: 

    • Tăng huyết áp:

      • Liều khởi đầu: 1 viên/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đáng kể sẽ xuất hiện trong vòng 2 tuần và đạt tối đa trong vòng 4 tuần.

      • Bác sĩ có thể kê cho bạn liều cao hơn như 2 viên/ngày hoặc tối đa là 4 viên/ngày.

    • Suy tim:

      • Khởi đầu nên dùng liều ½ viên/12 giờ. Khi không đáp ứng điều trị có thể sử dụng 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày

    • Sau nhồi máu cơ tim:

      • Khởi đầu nên dùng liều 20mg/12 giờ, trong vòng 7 ngày đầu có thể tăng liều lên 40mgx2 lần/ngày. Ở liều duy trì có thể sử dụng lên tới 2 viên/12 giờ

    • Tăng huyết áp ở trẻ em có độ tuổi từ 6 -18:

      • Trẻ em dưới 35kg cân nặng: Sử dụng ½ viên/lần/ngày.

      • Trẻ em trên 35kg cân nặng: Sử dụng 1 viên/lần/ngày.

      • Trong trường hợp bác sĩ có thể cho bạn liều cao hơn là 2 viên/ngày hoặc tối đa là 4 viên/ngày tùy vào từng trường hợp.

  • Cách dùng:

    • Uống thuốc Tabarex trực tiếp cùng với một cốc nước.

    • Không nên nhai viên, bẻ hoặc làm vỡ viên.

    • Nên uống thuốc vào một khoảng thời gian nhất định trong ngày.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định thuốc Tabarex trong trường hợp:

    • Người bị mẫn cảm với Valsartan hay các thành phần tá dược có trong thuốc. 

    • Phụ nữ mang thai.

    • Bệnh nhân bị suy gan nặng, xơ gan ứ mật hoặc tắc mật.

    • Bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc bị suy thận.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa hoặc cuối thai kỳ không được sử dụng Tabarex vì valsartan có thể gây tổn thương thai nhi.

  • Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ không được khuyến cáo dùng valsartan và cần thông báo ngay khi phát hiện hoặc nghi ngờ mang thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo dùng valsartan, đặc biệt khi trẻ còn sơ sinh hoặc được sinh ra thiếu tháng.

  • Người suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo cần thận trọng vì kinh nghiệm sử dụng valsartan trên những đối tượng này còn hạn chế.

  • Người suy gan nhẹ hoặc vừa không kèm ứ mật cần được theo dõi thận trọng trong thời gian điều trị bằng thuốc chứa valsartan.

  • Người giảm natri hoặc thể tích tuần hoàn cần được điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp.

  • Người bị hẹp động mạch thận cần được theo dõi chức năng thận và nồng độ kali vì valsartan tác động trực tiếp lên hệ renin-angiotensin.

  • Người suy tim cần theo dõi chức năng thận và kali huyết, đặc biệt khi đã có suy giảm chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

  • Người từng bị phù mạch cần báo cho bác sĩ và phải ngừng valsartan nếu xuất hiện sưng mặt, lưỡi hoặc khó thở.

  • Người lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cần thận trọng vì valsartan đôi khi gây chóng mặt hoặc cảm giác mệt mỏi.

  • Người bệnh không nên phối hợp thuốc với chất bổ sung kali, muối chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali nếu chưa được đánh giá.

  • Người dùng cần kiểm tra hạn sử dụng và tình trạng viên thuốc, đồng thời không sử dụng Tabarex khi sản phẩm đã hư hỏng hoặc quá hạn.

  • Người bệnh không nên tự ý bỏ liều hoặc ngừng Tabarex khi huyết áp đã cải thiện vì việc điều trị cần được duy trì phù hợp.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Chóng mặt hoặc cảm giác choáng khi thay đổi tư thế có thể xuất hiện ở người dùng Tabarex trong quá trình điều trị bệnh tim mạch.

    • Hạ huyết áp, kể cả hạ huyết áp tư thế, có thể khiến người bệnh cảm thấy chóng mặt hoặc choáng khi đứng lên quá nhanh.

    • Suy giảm chức năng thận có thể xuất hiện ở người điều trị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim bằng thuốc chứa valsartan.

  • Ít gặp:

    • Người bệnh có thể gặp ngất xỉu, nhức đầu hoặc cảm giác xoay vòng trong quá trình điều trị bằng thuốc chứa hoạt chất valsartan.

    • Tăng kali huyết có thể gây co thắt cơ hoặc bất thường nhịp tim, đặc biệt ở người đã có yếu tố nguy cơ trước đó.

    • Suy thận cấp hoặc tăng creatinin huyết thanh có thể xuất hiện và cần được đánh giá khi người bệnh có dấu hiệu bất thường.

    • Suy tim, ho, buồn nôn, tiêu chảy, suy nhược hoặc mệt mỏi cũng được ghi nhận với tần suất ít gặp trong nhóm bệnh nhân này.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Phản ứng quá mẫn có thể biểu hiện bằng bệnh huyết thanh, phát ban, ngứa, phù mạch hoặc những triệu chứng dị ứng khác trên cơ thể.

    • Viêm mạch, viêm da bóng nước hoặc đau cơ có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng valsartan nhưng chưa xác định được tần suất.

    • Người bệnh có thể gặp giảm hemoglobin, hematocrit, bạch cầu trung tính hoặc tiểu cầu, tùy theo tình trạng và chỉ định điều trị cụ thể.

    • Tăng kali hoặc hạ natri huyết có thể xảy ra, trong đó rối loạn kali nghiêm trọng có khả năng ảnh hưởng hoạt động của tim.

    • Các xét nghiệm chức năng gan có thể tăng, bao gồm bilirubin huyết thanh, nên những thay đổi bất thường cần được bác sĩ đánh giá.

    • Suy giảm chức năng thận, tăng creatinin hoặc tăng nitơ urê máu có thể xuất hiện tùy theo nhóm bệnh nhân được điều trị.

Tương tác thuốc

  • Lithi có thể tăng nồng độ trong huyết thanh và nguy cơ gây độc khi sử dụng đồng thời với valsartan hoặc thuốc cùng nhóm.

  • Aliskiren khi phối hợp phong bế hệ RAAS có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và suy giảm chức năng thận.

  • Thuốc ức chế ACE phối hợp valsartan có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận.

  • Thuốc chẹn beta và chẹn kênh calci có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi được sử dụng đồng thời với valsartan.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali và chế phẩm bổ sung kali có thể làm tăng kali huyết, vì vậy người bệnh cần được theo dõi phù hợp.

  • Thuốc lợi tiểu quai và thiazid có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt khi người bệnh sử dụng liều cao.

  • Thuốc chống viêm không steroid có thể giảm tác dụng hạ huyết áp, đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương thận và tăng kali.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Valsartan trong Tabarex có tác dụng hạ huyết áp kéo dài khoảng 24 giờ, tạo điều kiện sử dụng một lần mỗi ngày ở nhiều trường hợp.

    • Thuốc có thể điều trị tăng huyết áp cho người lớn và trẻ từ sáu tuổi, đồng thời được sử dụng trong một số bệnh tim mạch.

    • Tabarex còn được chỉ định cho người lớn suy tim và giảm tử vong tim mạch ở bệnh nhân ổn định sau nhồi máu cơ tim.

  • Nhược điểm:

    • Tabarex là thuốc kê đơn nên người bệnh cần được bác sĩ đánh giá huyết áp, bệnh nền và thuốc đang sử dụng trước khi điều trị.

    • Thuốc chống chỉ định trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ, đồng thời không được khuyến cáo sử dụng trong giai đoạn đầu thai kỳ.

    • Valsartan có thể gây chóng mặt hoặc hạ huyết áp, khiến người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng trong thời gian điều trị.                                                                                                                                                         

Thuốc Tabarex có thể mua không cần đơn hay không?

  • Tabarex là thuốc kê đơn chứa valsartan, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và một số trường hợp sau nhồi máu cơ tim. Người bệnh cần được bác sĩ đánh giá tình trạng tim mạch, chức năng thận và thuốc đang dùng trước khi bắt đầu điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, Nhôm - Nhôm; Hộp 10 vỉ x 10 viên, PVC - Nhôm

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110435824

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Tabarex có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Valtriduo 80 chứa valsartan 80 mg, cùng hoạt chất và hàm lượng với Tabarex, nên có thể được cân nhắc khi cần thuốc điều trị tăng huyết áp tương tự. Sản phẩm có dạng viên phân tán trong miệng, tạo thêm lựa chọn cho người gặp khó khăn khi nuốt viên thông thường, nhưng việc thay thuốc cần được bác sĩ quyết định.

Giá bán Tabarex là bao nhiêu?

  • Giá của Tabarex có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất