Tamisynt 500mg - Ciprofloxacin Medochemie

Tamisynt 500mg - Ciprofloxacin Medochemie

Mã: 893615262423 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Tamisynt 500mg - Ciprofloxacin Medochemie

Thuốc Tamisynt 500mg là gì?

  • Tamisynt 500mg là thuốc kháng sinh chứa ciprofloxacin hydrochloride 583 mg, tương đương ciprofloxacin 500 mg, do Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) sản xuất. Ciprofloxacin thuộc nhóm fluoroquinolone, tác động lên những chủng vi khuẩn nhạy cảm và được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn phù hợp. Thuốc có thể được lựa chọn trong một số nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa, ổ bụng, da, mô mềm hoặc xương khớp do vi khuẩn nhạy cảm. Tamisynt 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống, tạo thuận lợi cho việc sử dụng liều ciprofloxacin 500 mg trong liệu trình điều trị. Do fluoroquinolone có thể gây những phản ứng bất lợi nghiêm trọng và kéo dài, việc sử dụng ciprofloxacin cần cân nhắc tình trạng nhiễm khuẩn, độ nhạy của vi khuẩn và các lựa chọn kháng sinh khác.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Ciprofloxacin hydrochloride (tương đương ciprofloxacin 500mg) 583mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Tamisynt 500mg

  • Người lớn:

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng như viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm thận - bể thận. Chỉ nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân viêm bàng quang cấp không biến chứng khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản cấp và mạn tính, đợt trở nặng cấp tính của bệnh xơ hóa nang, giãn phế quản, viêm mủ màng phổi, viêm phế quản phổi và viêm phổi thùy. Chỉ sử dụng thuốc cho đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính khi không có lựa chọn khác thay thế.

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa mưng mủ và viêm tai ngoài. Chỉ sử dụng thuốc cho viêm xoang cấp tính do vi khuẩn khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế và không chỉ định điều trị viêm amidan cấp.

    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như áp xe, nhiễm khuẩn vết bỏng, viêm mô tế bào, viêm quầng, các vết thương hoặc loét nhiễm khuẩn.

    • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn.

    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như áp xe hoặc viêm phúc mạc.

    • Nhiễm khuẩn dạ dày - ruột bao gồm tiêu chảy nhiễm khuẩn và sốt thương hàn.

    • Nhiễm khuẩn sinh dục bao gồm viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo do lậu, viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm vùng chậu.

    • Điều trị sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis.

    • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.

  • Trẻ em:

    • Điều trị xơ hóa nang phổi - phế quản do vi khuẩn P. aeruginosa gây ra.

    • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận - bể thận.

    • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.

Liều dùng - Cách dùng Tamisynt 500mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.

      • Nhiễm khuẩn xương khớp: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị tối đa 3 tháng.

      • Tiêu chảy do nhiễm Shigella (ngoại trừ Shigella dysenteriae typ 1) và điều trị theo kinh nghiệm tiêu chảy nặng cho du khách: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 1 ngày.

      • Tiêu chảy do Shigella dysenteriae typ 1: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 5 ngày.

      • Tiêu chảy do Vibrio cholerae: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 3 ngày.

      • Sốt thương hàn: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.

      • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do vi khuẩn Gram âm: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 5 đến 14 ngày.

      • Viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo do lậu: Uống một liều duy nhất 500 mg.

      • Viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm vùng chậu: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị ít nhất 14 ngày.

      • Sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn: Uống 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần suốt thời gian phối hợp với các thuốc kháng khuẩn phù hợp khác.

      • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis: Uống một liều duy nhất 500 mg.

      • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, kéo dài 60 ngày kể từ khi phát hiện nhiễm Bacillus anthracis.

      • Viêm thận - bể thận có biến chứng: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị ít nhất 10 ngày (có thể kéo dài đến 21 ngày ở trường hợp nặng như áp xe).

      • Viêm tiền liệt tuyến: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 2 đến 4 tuần (cấp tính) hoặc từ 4 đến 6 tuần (mạn tính).

      • Viêm bàng quang có biến chứng: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.

      • Viêm thận - bể thận không biến chứng: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.

      • Viêm bàng quang cấp không biến chứng: Uống 250 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 3 ngày.

      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả đợt cấp của viêm phế quản mạn): Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.

      • Viêm tai giữa mủ mạn tính: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.

      • Viêm tai ngoài ác tính: Uống 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 28 ngày đến 3 tháng.

      • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm xoang mạn tính: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.

      • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 10 ngày.

    • Trẻ em và trẻ vị thành niên:

      • Bệnh xơ hóa nang: Uống liều 20 mg/kg ngày hai lần, liều tối đa mỗi lần không quá 750 mg, thời gian từ 10 đến 14 ngày.

      • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và viêm thận bể thận: Uống từ 10 - 20 mg/kg ngày hai lần, liều tối đa mỗi lần không quá 750 mg, thời gian từ 10 đến 21 ngày.

      • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm: Uống liều 15 mg/kg ngày hai lần (tối đa mỗi lần 500 mg) hoặc liều 20 mg/kg ngày hai lần (tối đa mỗi lần 750 mg) tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, thời gian dùng 60 ngày kể từ khi xác định nhiễm Bacillus anthracis.

    • Bệnh nhân suy thận (Người lớn):

      • Độ thanh thải creatinin từ 30-60 ml/phút/1,73 m2: Uống từ 250-500 mg mỗi 12 giờ.

      • Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m2: Uống từ 250-500 mg mỗi 24 giờ.

      • Bệnh nhân thẩm phân máu: Uống từ 250-500 mg mỗi 24 giờ và dùng thuốc sau khi kết thúc thẩm phân.

      • Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Uống từ 250-500 mg mỗi 24 giờ.

    • Bệnh nhân suy gan: Không cần tiến hành điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng gan.

    • Trẻ em suy thận hoặc suy gan: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về liều dùng trên đối tượng này.

  • Cách dùng:

    • Uống nguyên viên thuốc cùng với nước, tuyệt đối không được nhai thuốc khi uống.

    • Thuốc uống không phụ thuộc giờ ăn, nếu uống lúc đói hoạt chất sẽ hấp thu nhanh hơn.

    • Tránh uống đồng thời thuốc với sản phẩm từ bơ sữa hoặc đồ uống bổ sung khoáng chất.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin, các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào.

  • Dùng đồng thời ciprofloxacin với thuốc tizanidin.

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng ciprofloxacin vì dữ liệu trên động vật non ghi nhận ảnh hưởng của quinolone đối với sụn khớp chưa trưởng thành.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng ciprofloxacin vì hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ và có nguy cơ ảnh hưởng đến khớp của trẻ.

  • Trẻ em cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng ciprofloxacin do fluoroquinolone có liên quan đến nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi tại khớp.

  • Người cao tuổi có nguy cơ viêm hoặc đứt gân cao hơn, đặc biệt khi đồng thời sử dụng corticosteroid trong thời gian điều trị.

  • Người bị động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương cần thận trọng vì ciprofloxacin có thể gây những phản ứng bất lợi trên thần kinh.

  • Người thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase cần được theo dõi vì ciprofloxacin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng tan máu.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý thuốc có thể ảnh hưởng khả năng phản ứng, đặc biệt khi xuất hiện chóng mặt hoặc biểu hiện thần kinh.

  • Ngừng thuốc và tìm hỗ trợ y tế khi xuất hiện phản ứng quá mẫn, nhất là khi triệu chứng xảy ra ngay từ những liều đầu tiên.

  • Ngừng ciprofloxacin khi xuất hiện đau, sưng hoặc viêm tại gân và hạn chế vận động vùng tổn thương để giảm nguy cơ đứt gân.

  • Tiêu chảy nghiêm trọng hoặc kéo dài cần được đánh giá nguy cơ viêm đại tràng liên quan kháng sinh và không nên tự dùng thuốc giảm nhu động ruột.

  • Ngừng điều trị nếu xuất hiện đau, bỏng rát, tê, yếu chi hoặc những dấu hiệu gợi ý bệnh lý thần kinh ngoại biên.

  • Người bệnh cần được đánh giá khi xuất hiện trầm cảm, ảo giác, lo âu hoặc những thay đổi tâm thần có khả năng gây nguy hiểm.

  • Người sử dụng nên tránh ánh nắng mạnh và tia cực tím trong thời gian điều trị vì ciprofloxacin có thể gây phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

  • Người bệnh nên uống đủ nước trong quá trình điều trị nhằm hạn chế tình trạng nước tiểu cô đặc và nguy cơ hình thành tinh thể niệu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Buồn nôn và tiêu chảy có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng ciprofloxacin.

  • Ít gặp:

    • Nhiễm nấm, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, chán ăn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc kích động.

    • Rối loạn vị giác, nôn, khó tiêu, đầy hơi và đau bụng có thể xuất hiện trong thời gian điều trị.

    • Phát ban, ngứa, nổi mày đay, đau khớp, suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi có thể được ghi nhận.

    • Men gan, bilirubin, phosphatase kiềm, creatinin hoặc urê trong máu có thể tăng ở một số người sử dụng.

  • Hiếm gặp:

    • Thiếu máu, biến đổi số lượng tế bào máu, tăng đường huyết hoặc phản ứng quá mẫn có thể xảy ra.

    • Ảo giác, dị cảm, trầm cảm, run, co giật, ngủ gà hoặc các triệu chứng nhược cơ có thể xuất hiện.

    • Nhịp tim nhanh, ngất, giãn mạch, hạ huyết áp, khó thở hoặc phù vùng thanh quản có thể được ghi nhận.

    • Viêm đại tràng liên quan kháng sinh, viêm tụy, vàng da ứ mật hoặc tổn thương tế bào gan có thể xảy ra.

    • Nhạy cảm ánh sáng, đau cơ, viêm khớp, suy thận, tiểu máu, tinh thể niệu hoặc viêm thận kẽ có thể xuất hiện.

  • Rất hiếm gặp:

    • Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu hoặc suy tủy nghiêm trọng đã được ghi nhận.

    • Phản vệ, phù mạch, rối loạn tâm thần nghiêm trọng, co giật, mất điều hòa hoặc tăng áp lực nội sọ có thể xảy ra.

    • Rối loạn thị giác, ù tai, suy giảm thính lực tạm thời hoặc viêm mạch đã được báo cáo khi dùng ciprofloxacin.

    • Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc là những phản ứng da nghiêm trọng cần được xử trí khẩn cấp.

    • Viêm gân hoặc đứt gân, đặc biệt tại gân Achilles, có thể xuất hiện trong hoặc sau quá trình điều trị.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông kháng vitamin K: Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng chống đông nên chỉ số INR cần được theo dõi khi phối hợp.

  • Cyclosporin: Sử dụng đồng thời có thể làm creatinin huyết thanh tăng tạm thời nên chức năng thận cần được theo dõi phù hợp.

  • Glibenclamide: Phối hợp với ciprofloxacin có thể làm tác dụng hạ đường huyết tăng lên và dẫn đến hạ glucose máu.

  • Metoclopramide: Thuốc có thể làm ciprofloxacin được hấp thu nhanh hơn nhưng không làm thay đổi đáng kể mức độ hấp thu tổng thể.

  • Methotrexate: Ciprofloxacin có thể cản trở thải trừ methotrexate qua thận, làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ xuất hiện độc tính.

  • Calci, magnesi, nhôm và sắt: Các cation đa hóa trị làm giảm hấp thu ciprofloxacin nên cần sử dụng cách ciprofloxacin một khoảng thời gian phù hợp.

  • Sevelamer, sucralfate và thuốc kháng acid: Những chế phẩm này làm giảm hấp thu ciprofloxacin và cần được dùng cách xa thời điểm uống kháng sinh.

  • Didanosine chứa khoáng chất: Thành phần đệm có thể tạo phức với ciprofloxacin và làm lượng kháng sinh được hấp thu qua đường tiêu hóa giảm xuống.

  • Phenytoin: Ciprofloxacin có thể làm nồng độ phenytoin trong máu tăng hoặc giảm nên cần theo dõi khi sử dụng đồng thời.

  • Probenecid: Thuốc làm giảm bài tiết ciprofloxacin qua thận và có thể khiến nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh tăng lên.

  • Theophylline: Ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ theophylline, từ đó làm nguy cơ xuất hiện những phản ứng bất lợi nghiêm trọng tăng thêm.

  • Tizanidine: Không được phối hợp với ciprofloxacin vì nồng độ tizanidine có thể tăng mạnh, dẫn đến hạ huyết áp và tăng tác dụng an thần.

  • Clozapine, ropinirole và duloxetine: Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 nên có khả năng làm tăng mức phơi nhiễm của những thuốc chuyển hóa qua enzym này.

  • Sữa và đồ uống bổ sung khoáng chất: Không nên uống ciprofloxacin đồng thời riêng với những sản phẩm này vì lượng kháng sinh hấp thu có thể giảm.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Tamisynt 500mg chứa ciprofloxacin thuộc nhóm fluoroquinolone có hoạt tính kháng khuẩn trên nhiều vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương nhạy cảm.

    • Thuốc có nhiều chỉ định điều trị nhiễm khuẩn khi những kháng sinh thường được ưu tiên không phù hợp với tình trạng của người bệnh.

    • Dạng viên nén bao phim giúp người trưởng thành thuận tiện mang theo và sử dụng hơn so với ciprofloxacin dùng đường tiêm truyền.

  • Nhược điểm:

    • Tamisynt 500mg là kháng sinh kê đơn nên không phù hợp để người bệnh tự mua sử dụng cho những triệu chứng nhiễm khuẩn chưa được xác định.

    • Ciprofloxacin có nguy cơ gây viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và những phản ứng thần kinh có khả năng kéo dài.

    • Thuốc có nhiều tương tác với thuốc và khoáng chất nên thời điểm sử dụng cần được sắp xếp cẩn thận khi người bệnh dùng nhiều chế phẩm.                                                                                                                         

Thuốc Tamisynt 500mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Tamisynt 500mg là thuốc kháng sinh kê đơn chứa ciprofloxacin 500 mg, được sử dụng cho những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp phù hợp. Người bệnh không nên tự sử dụng thuốc vì lựa chọn ciprofloxacin cần dựa trên loại nhiễm khuẩn, nguy cơ kháng thuốc và các yếu tố cá nhân.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông)

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893615262423

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Tamisynt 500mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Pycip 500mg có thể được cân nhắc thay thế Tamisynt 500mg do cùng chứa ciprofloxacin 500 mg và đều được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hai thuốc thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolone, được sử dụng điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin trong các trường hợp phù hợp.

Giá bán Tamisynt 500mg là bao nhiêu?

  • Giá của Tamisynt 500mg có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất