Suritil 5 mg - Ramipril Domesco
Liên hệ
Dược Phẩm TAP
Liên hệ
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Sunigam 300 là thuốc chứa acid tiaprofenic 300mg, được sử dụng để giảm đau và chống viêm trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp. Thuốc được chỉ định trong đau thắt lưng, bong gân, căng cơ, viêm mô mềm, viêm khớp dạng thấp và một số tổn thương liên quan. Acid tiaprofenic thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế cyclooxygenase và làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ giảm đau, giảm viêm, hạ sốt và có thể ảnh hưởng đến quá trình kết tập tiểu cầu. Sunigam 300 được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp cho người lớn và trẻ em trên 30kg khi có chỉ định của bác sĩ.
Thành phần hoạt chất chính: Acid Tiaprofenic hàm lượng 300mg.
Dạng bào chế: Viên nén.
Đau và viêm sau phẫu thuật, đau thắt lưng.
Bong gân, căng cơ, viêm các mô mềm, viêm mõm lồi.
Viêm bao hoạt dịch, xơ khớp.
Viêm cột sống dính khớp, thoái hóa đốt sống cứng khớp, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
Một số tổn thương mô mềm khác.
Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 30kg.
Liều dùng:
Trẻ em trên 30kg:
Dùng 300mg mỗi ngày theo hướng dẫn điều trị được bác sĩ chỉ định.
Người lớn:
Uống 300mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần, tương đương 1 viên cho mỗi lần sử dụng.
Người cao tuổi:
Cần sử dụng liều thấp nhất phù hợp trong thời gian ngắn nhất và theo dõi nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
Cách dùng:
Sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc cùng một cốc nước đầy.
Thuốc có thể sử dụng trong hoặc sau bữa ăn.
Để giảm các tác dụng phụ nên điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Trẻ em có cân nặng dưới 30kg.
Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ.
Bệnh nhân mắc bệnh tiền liệt tuyến, bàng quang.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, bệnh nhân suy tim ứ máu.
Bệnh nhân có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa do dùng thuốc NSAID, bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc NSAID.
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người sử dụng thuốc kéo dài cần được theo dõi thường xuyên nhằm phát hiện sớm các phản ứng bất lợi liên quan đến đường tiêu hóa, thận hoặc tim mạch.
Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận mạn, tiền sử suy gan, suy tim, tăng huyết áp hoặc hen liên quan NSAID cần được theo dõi chặt.
Người có tăng huyết áp, xơ gan, suy tim, hội chứng thận hư hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu cần kiểm tra chức năng thận định kỳ.
Bệnh nhân cần báo bác sĩ nếu xuất hiện tiểu khó, tiểu đêm hoặc tiểu máu vì acid tiaprofenic có thể liên quan đến viêm bàng quang.
Thuốc cần được sử dụng thận trọng khi phối hợp với các dược phẩm làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Người bệnh phải ngừng thuốc nếu xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc, dấu hiệu quá mẫn hoặc phản ứng nghiêm trọng trên da.
Phụ nữ đang điều trị vô sinh hoặc có kế hoạch mang thai không nên dùng thuốc vì NSAID có thể ảnh hưởng khả năng sinh sản.
Người có tiền sử xuất huyết não hoặc chảy máu nội tạng cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, thiếu máu cơ tim, suy tim sung huyết hoặc bệnh mạch máu cần được cân nhắc nguy cơ tim mạch.
Người mắc lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn khi dùng NSAID.
Phụ nữ mang thai không được sử dụng Sunigam 300; phụ nữ cho con bú cần trao đổi bác sĩ và cân nhắc ngừng cho trẻ bú.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu hoặc ảo giác nên người lái xe và vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng.
Quá liều có thể gây nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, co giật, hôn mê hoặc tổn thương gan thận và cần xử trí y tế.
Tiêu hóa: Người bệnh có thể gặp đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón hoặc viêm dạ dày.
Tiêu hóa nghiêm trọng: Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, phân đen, viêm đại tràng hoặc viêm tụy có thể xuất hiện.
Da và dị ứng: Phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết, rụng tóc hoặc viêm da bóng nước đã được ghi nhận.
Quá mẫn: Một số trường hợp có thể xuất hiện co thắt phế quản, phù mạch, khó thở hoặc phản ứng phản vệ nghiêm trọng.
Máu: Thuốc có thể làm kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu, thiếu máu xuất huyết hoặc một số rối loạn huyết học khác.
Thần kinh: Buồn ngủ, ù tai, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, lú lẫn, trầm cảm hoặc dị cảm có thể xuất hiện trong điều trị.
Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ, suy thận, hội chứng thận hư, giữ nước, tiểu máu, tiểu rát hoặc viêm bàng quang có thể xảy ra.
Gan và thị giác: Vàng da, viêm gan, rối loạn thị giác hoặc viêm dây thần kinh thị giác được ghi nhận ở một số người.
Tim mạch: Thuốc có thể liên quan đến phù nề, tăng huyết áp, suy tim hoặc biến cố huyết khối ở nhóm người có nguy cơ.
Thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu hoặc heparin có tỷ lệ gắn protein cao nên cần thận trọng và điều chỉnh liều khi phối hợp.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi được sử dụng đồng thời với acid tiaprofenic.
Thuốc giảm đau ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng phản ứng bất lợi đường tiêu hóa, vì vậy nên hạn chế sử dụng cùng.
Corticosteroid phối hợp với acid tiaprofenic có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết dạ dày ở người bệnh.
Sulphonamid và glycosid tim có thể ảnh hưởng chức năng tim, làm tăng nồng độ glycosid hoặc làm giảm mức lọc cầu thận.
Methotrexat có thể giảm đào thải khi dùng cùng NSAID, làm tăng nguy cơ tích lũy và phản ứng bất lợi liên quan.
Lithium có thể tăng nồng độ và nguy cơ độc tính khi phối hợp với acid tiaprofenic trong cùng thời gian điều trị.
Mifepriston có thể giảm tác dụng khi dùng cùng NSAID nên người bệnh cần thông báo cho bác sĩ trước khi phối hợp.
Tacrolimus, ciclosporin, aminoglycosid và một số thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng chung.
Kháng sinh quinolon có thể làm tăng nguy cơ co giật, đặc biệt ở người đã có yếu tố thuận lợi liên quan thần kinh.
Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa khi sử dụng đồng thời.
Bảo quản thuốc Sunigam 300 ở nhiệt độ dưới 30°C.
Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.
Ưu điểm:
Sunigam 300 chứa acid tiaprofenic, giúp giảm đau và viêm trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp hoặc tổn thương mô mềm.
Dạng viên nén thuận tiện cho người bệnh khi sử dụng và dễ mang theo trong quá trình điều trị ngoại trú theo chỉ định.
Hàm lượng 300mg phù hợp với liều thường dùng ở người lớn, giúp việc xác định số viên mỗi lần uống khá thuận tiện.
Thuốc được sản xuất trong nước bởi Imexpharm, giúp người bệnh có thêm lựa chọn NSAID trên thị trường Việt Nam.
Nhược điểm:
Sunigam 300 có thể gây nhiều phản ứng bất lợi ở đường tiêu hóa, thận, tim mạch hoặc hệ thần kinh trong quá trình sử dụng.
Thuốc tương tác với nhiều nhóm dược phẩm như thuốc chống đông, lợi tiểu, lithium, methotrexat hoặc một số thuốc điều trị tim.
Thuốc không phù hợp cho phụ nữ mang thai và trẻ có cân nặng dưới 30kg theo thông tin chống chỉ định được cung cấp.
Sunigam 300 là thuốc kê đơn chứa acid tiaprofenic thuộc nhóm chống viêm không steroid, vì vậy người bệnh nên sử dụng theo chỉ định bác sĩ. Việc tự dùng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, tổn thương thận hoặc những biến cố tim mạch đáng lưu ý.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, vỉ PVC/Alu.
Nơi sản xuất: Việt Nam.
Thương hiệu: Imexpharm.
Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-30405-18.
Hạn sử dụng: 24 tháng.
Apirofenic 300 và Sunigam 100 đều chứa acid tiaprofenic nên bác sĩ có thể cân nhắc làm lựa chọn thay thế trong từng trường hợp. Do hàm lượng giữa các sản phẩm khác nhau, người bệnh không nên tự quy đổi số viên hoặc đổi thuốc khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.
Giá của Sunigam 300 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Sunigam 300 - Acid tiaprofenic Imexpharm
Liên hệ