Sitalee 100 - Sitagliptin Lee Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-17 08:40:00

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110026126
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Sitalee 100 là gì?

  • Sitalee 100 là thuốc kê đơn do Lee Pharma (Ấn Độ) sản xuất, chứa sitagliptin 100 mg, được sử dụng trong kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường típ 2 khi chế độ ăn và vận động chưa đáp ứng mục tiêu điều trị. Sitalee 100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giúp viên thuốc ổn định trong quá trình bảo quản, thuận tiện mang theo và dễ uống đối với nhiều người bệnh cần điều trị kéo dài. Hoạt chất sitagliptin thuộc nhóm ức chế enzym DPP-4, góp phần tăng hoạt động của các hormon incretin nội sinh, từ đó hỗ trợ điều hòa đường huyết theo cơ chế phụ thuộc nồng độ glucose và hạn chế ảnh hưởng lên người không mắc đái tháo đường. Sản phẩm có thể được sử dụng đơn trị hoặc phối hợp với những thuốc hạ đường huyết khác trong các phác đồ điều trị phù hợp, đồng thời cần lưu ý điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng thận nhằm đáp ứng đặc điểm lâm sàng của từng trường hợp.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Sitagliptin (dưới dạng sitagliptin phosphat monohydrat 128,48mg) 100mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Sitalee 100

  • Sử dụng đơn trị liệu hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 cùng chế độ ăn kiêng và vận động hợp lý.

  • Kết hợp với Metformin khi sử dụng thuốc này đơn trị cùng với chế độ ăn kiêng không đạt hiệu quả điều trị đái tháo đường tuýp 2. 

  • Kết hợp với sulfamid hạ đường huyết khi sử dụng thuốc này đơn trị cùng với chế độ ăn kiêng không đạt hiệu quả điều trị đái tháo đường tuýp 2.

  • Kết hợp với chất chủ vận PPAR y (như nhóm thiazolidinediones)  khi sử dụng thuốc này đơn trị cùng với chế độ ăn kiêng không đạt hiệu quả điều trị đái tháo đường tuýp 2.

  • Kết hợp với metformin và một chất chủ vận PPARy (như thiazolidinediones) khi sử dụng 2 thuốc này cùng với chế độ ăn kiếng không đạt hiệu quả điều trị đái tháo đường tuýp 2.

Liều dùng - Cách dùng Sitalee 100 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều dùng khuyến cáo là 100mg/ ngày dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ đường huyết khác.

    • Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận trung bình thì giảm liều thuốc xuống 50mg/lần/ngày.

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống

Chống chỉ định

  • Không dùng cho người mẫn cảm với sitagliptin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Đối với người mắc đái tháo đường típ 1 hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường: Thuốc không phù hợp sử dụng trong những trường hợp này vì không được chỉ định cho các tình trạng bệnh lý trên.

  • Đối với người suy giảm chức năng thận: Người bệnh suy thận mức độ trung bình hoặc nặng cần được điều chỉnh liều phù hợp, trong khi suy thận nhẹ thường không cần thay đổi liều dùng.

  • Đối với phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng Sitalee 100 trong thời kỳ mang thai do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính phù hợp trên người.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc không được khuyến nghị sử dụng trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ vì chưa xác định đầy đủ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

  • Đối với trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa có đủ dữ liệu về tính phù hợp và khả năng dung nạp của thuốc trên nhóm đối tượng này nên không khuyến cáo sử dụng.

  • Đối với người không dung nạp galactose: Thuốc chứa tá dược lactose, vì vậy người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose cần tránh sử dụng.

  • Cần theo dõi khi xuất hiện các biểu hiện quá mẫn như phù mạch, sốc phản vệ hoặc tổn thương da nghiêm trọng, đồng thời ngừng thuốc và liên hệ cơ sở y tế ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ.

  • Khi dùng quá liều, người bệnh nên được áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp, bao gồm cân nhắc rửa dạ dày theo đánh giá của nhân viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn miễn dịch

    • Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ.

  • Rối loạn chuyển hóa

    • Thường gặp: Hạ đường huyết.

  • Rối loạn thần kinh

    • Thường gặp: Đau đầu.

    • Ít gặp: Chóng mặt.

  • Rối loạn hô hấp

    • Chưa rõ tần suất: Bệnh phổi kẽ.

  • Rối loạn tiêu hóa

    • Ít gặp: Táo bón.

    • Chưa rõ tần suất: Nôn.

    • Chưa rõ tần suất: Viêm tụy cấp.

    • Chưa rõ tần suất: Viêm tụy xuất huyết hoặc viêm tụy hoại tử, bao gồm các trường hợp diễn biến nghiêm trọng.

  • Rối loạn da và mô dưới da

    • Ít gặp: Ngứa.

    • Chưa rõ tần suất: Phù mạch.

    • Chưa rõ tần suất: Ban da.

    • Chưa rõ tần suất: Mề đay.

    • Chưa rõ tần suất: Viêm mao mạch da.

    • Chưa rõ tần suất: Hội chứng Stevens-Johnson và các bệnh lý bong tróc da.

    • Chưa rõ tần suất: Pemphigoid bọng nước.

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    • Chưa rõ tần suất: Đau khớp.

    • Chưa rõ tần suất: Đau cơ.

    • Chưa rõ tần suất: Đau lưng.

    • Chưa rõ tần suất: Bệnh lý khớp.

  • Rối loạn thận và tiết niệu

    • Chưa rõ tần suất: Suy giảm chức năng thận.

    • Chưa rõ tần suất: Suy thận cấp.

  • Cách xử trí ADR

    • Khi xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Digoxin: Dùng cùng sitagliptin có thể làm tăng nhẹ nồng độ digoxin trong máu, với AUC tăng khoảng 11% và Cmax tăng khoảng 18%, vì vậy cần theo dõi người bệnh trong quá trình phối hợp.

  • Cyclosporin: Thuốc này có thể làm tăng nồng độ sitagliptin trong cơ thể, với AUC tăng khoảng 29% và Cmax tăng khoảng 68%, tuy nhiên thông thường chưa cần điều chỉnh liều chỉ dựa trên tương tác này.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với nhiều thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 khác theo phác đồ phù hợp.

    • Dạng viên nén bao phim giúp bảo quản thuận tiện và dễ mang theo trong quá trình sử dụng.

    • Ít ghi nhận tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng với đa số thuốc dùng đồng thời, ngoại trừ một số trường hợp cần theo dõi.

  • Nhược điểm:

    • Không khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ dưới 18 tuổi.

    • Không phù hợp cho người mắc đái tháo đường típ 1 hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Thuốc Sitalee 100 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Có. Sitalee 100 là thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 thuộc nhóm thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Việc lựa chọn liều dùng cần dựa trên tình trạng bệnh, chức năng thận và phác đồ điều trị của từng người nhằm bảo đảm kiểm soát đường huyết phù hợp trong quá trình sử dụng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: India

  • Thương hiệu: Lee Pharma Limited

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 890110026126

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Sitalee 100 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế Sitalee 100 có cùng công dụng hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường típ 2 đang được Duocphamtap cập nhật. Để lựa chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng bệnh và phác đồ điều trị, vui lòng liên hệ Duocphamtap để được hỗ trợ và cung cấp thông tin mới nhất.

Giá bán Sitalee 100 là bao nhiêu?

  • Giá của Sitalee 100 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Không. Thuốc không được khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú vì hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính phù hợp trên các đối tượng này. Nếu phát hiện mang thai trong thời gian điều trị, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được cân nhắc phương án thay thế thích hợp.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ