Sinergolin 10mg - Nicergoline Sintofarm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-16 20:56:45

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
594110026826
Xuất xứ:
Romania
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Sinergolin 10mg là gì?

  • Sinergolin 10mg là thuốc chứa nicergoline dưới dạng viên nén bao đường, được sản xuất bởi S.C. SINTOFARM S.A. (Romania). Thuốc thường được sử dụng trong điều trị các rối loạn tuần hoàn não và tuần hoàn ngoại vi, đặc biệt ở người có biểu hiện suy giảm nhận thức hoặc giảm lưu lượng máu đến não. Dạng viên nén bao đường giúp che bớt vị đắng của hoạt chất, tạo cảm giác dễ uống và thuận tiện khi sử dụng trong các đợt điều trị kéo dài theo chỉ định phù hợp. Sinergolin 10mg góp phần cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não, đồng thời hỗ trợ kiểm soát một số rối loạn tuần hoàn ngoại vi ở người trưởng thành.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Nicergoline 10mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao đường

Công dụng - Chỉ định của Sinergolin 10mg

  • Các biểu hiện thần kinh và chức năng có liên quan đến tình trạng tuần hoàn não kém.

  • Tình trạng suy giảm trí nhớ (chứng mất trí).

  • Các vấn đề tạm thời phát sinh từ thiếu máu cục bộ ở não.

  • Tình trạng hình thành cục máu đông và tắc nghẽn mạch máu trong não.

  • Các bất thường về lưu thông máu tại võng mạc và màng mạch của mắt.

  • Những vấn đề về khả năng nghe và duy trì thăng bằng có nguyên nhân từ thiếu máu cục bộ.

  • Các rối loạn về tuần hoàn máu ở các chi dưới.

  • Đôi khi, thuốc được dùng để ngăn ngừa và xử lý các cơn đau nửa đầu nếu chúng nghiêm trọng, kéo dài và xuất hiện với tần suất trên 1 lần mỗi tháng.

Liều dùng - Cách dùng Sinergolin 10mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn

      • Nicergoline 10 mg: liều khởi đầu thông thường là 10 - 20 mg (tương đương 1-2 viên) mỗi lần, dùng 3 lần mỗi ngày; sau đó duy trì 10 mg (1 viên) mỗi lần, dùng 3 lần mỗi ngày.

    • Đối tượng khác

      • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi có thể cần điều chỉnh liều lượng.

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống

Chống chỉ định

  • Người <18 tuổi.

  • Chảy máu cấp tính.

  • Rối loạn điều hoang thế đứng.

  • Nhồi máu cơ tim.

  • Quá mẫn với Nicergoline.

  • Tim đập chậm <50 lần/phút.

  • Dùng thuốc chẹn alpha, beta.

  • Huyết áp động mạch giảm.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không được sử dụng Sinergolin 10mg vì nicergoline không được khuyến cáo trong suốt thời gian thai kỳ.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc do chưa bảo đảm loại trừ nguy cơ hoạt chất ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ, hoa mắt hoặc choáng váng khi điều trị.

  • Người đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu cần được theo dõi chặt vì thời gian chảy máu có thể kéo dài.

  • Người đang điều trị tăng huyết áp cần kiểm tra huyết áp thường xuyên vì nicergoline có thể làm tăng tác dụng hạ áp của thuốc phối hợp.

  • Người bệnh nên đứng dậy từ từ sau khi ngồi hoặc nằm lâu nhằm hạn chế choáng váng, ngất do huyết áp tư thế giảm.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp

    • Tim mạch

    • Hạ huyết áp tư thế và ngất.

    • Da và phản ứng mẫn cảm

    • Ban đỏ, nổi mày đay, phản ứng mẫn cảm và cảm giác khó chịu.

    • Thần kinh trung ương

    • Choáng váng, hoa mắt, buồn ngủ, khó ngủ, bứt rứt, lo âu và tăng tiết mồ hôi.

    • Biểu hiện khác trên thần kinh

    • Đỏ mặt và giảm cảm giác thèm ăn.

    • Tiêu hóa

    • Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và tăng tiết acid dạ dày.

  • Ít gặp

    • Chưa có dữ liệu lâm sàng cụ thể để xác định các phản ứng thuộc nhóm tần suất này.

  • Hiếm gặp

    • Chưa có dữ liệu lâm sàng cụ thể để xác định các phản ứng thuộc nhóm tần suất này.

  • Cách xử trí ADR

    • Người bệnh cần ngừng hoạt động nguy hiểm, nghỉ ngơi và thông báo ngay cho nhân viên y tế khi phản ứng bất thường trở nên nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

  • Propranolol có thể bị tăng tác dụng ức chế trên tim khi phối hợp với nicergoline, khiến nhịp tim hoặc huyết áp giảm rõ hơn.

  • Thuốc chống đông máu có thể làm nguy cơ chảy máu tăng lên, vì vậy người bệnh cần được theo dõi đông máu trong quá trình dùng chung.

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể kéo dài thời gian chảy máu khi phối hợp, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị bằng nicergoline.

  • Carvedilol và S-metoprolol cùng chuyển hóa qua CYP2D6 nên việc phối hợp có thể ảnh hưởng nồng độ hoặc tác dụng của từng thuốc.

  • Amitriptyline và clomipramine là những cơ chất CYP2D6, vì vậy cần lưu ý khả năng thay đổi chuyển hóa khi sử dụng đồng thời.

  • Haloperidol và aripiprazole có thể cạnh tranh chuyển hóa qua CYP2D6, khiến đáp ứng điều trị hoặc phản ứng bất lợi thay đổi giữa người bệnh.

  • Chlorpheniramine và ondansetron cũng liên quan CYP2D6, do đó cần thận trọng khi phối hợp trong những phác đồ sử dụng nhiều thuốc.

  • Dexamethasone và rifampicin có khả năng cảm ứng enzym chuyển hóa, từ đó có thể làm thay đổi mức độ tiếp xúc với nicergoline.

  • Bupropion, fluoxetine, quinidine và citalopram có thể ức chế CYP2D6, qua đó làm biến đổi quá trình chuyển hóa nicergoline khi dùng chung.

  • Thuốc kháng histamin H1 và metoclopramide cần được xem xét trong toàn bộ phác đồ vì một số thuốc có thể tác động CYP2D6.

  • Người cao tuổi thường sử dụng nhiều thuốc nên cần rà soát toàn bộ đơn điều trị trước khi phối hợp nicergoline với những nhóm nêu trên.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Sinergolin 10mg được bào chế dạng viên bao đường, giúp che vị hoạt chất và thuận tiện hơn khi người bệnh cần điều trị bằng đường uống.

    • Hàm lượng 10mg tạo điều kiện chia liều theo nhiều thời điểm trong ngày, phù hợp với một số phác đồ nicergoline được bác sĩ lựa chọn.

    • Sản phẩm do S.C. SINTOFARM S.A. tại Romania sản xuất và đã có tài liệu hướng dẫn được cơ quan quản lý dược Romania phê duyệt.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế, choáng váng hoặc ngất nên bất tiện đối với người thường xuyên lái xe và vận hành máy.

    • Sinergolin 10mg không phù hợp cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, làm giới hạn nhóm đối tượng có thể sử dụng thuốc.

    • Người dùng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc hạ áp cần được theo dõi kỹ hơn khi phối hợp với nicergoline.

Thuốc Sinergolin 10mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Sinergolin 10mg là thuốc kê đơn, vì nicergoline cần được lựa chọn liều lượng và thời gian điều trị phù hợp với từng người bệnh. Người dùng không nên tự mua hoặc thay đổi lịch uống, đặc biệt khi đang điều trị huyết áp hay sử dụng thuốc chống đông máu.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Romania

  • Thương hiệu: S.C. SINTOFARM S.A.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 594110026826

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Sinergolin 10mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những sản phẩm thay thế có công dụng hỗ trợ điều trị suy giảm nhận thức tương tự Sinergolin 10mg hiện đang được Dược phẩm TAP cập nhật. Người dùng nên liên hệ Dược phẩm TAP để được cung cấp thông tin sản phẩm phù hợp với hoạt chất, hàm lượng và nhu cầu điều trị.

Giá bán Sinergolin 10mg là bao nhiêu?

  • Giá của Sinergolin 10mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Sinergolin 10mg không được sử dụng trong thai kỳ vì dữ liệu hiện có chưa bảo đảm loại trừ nguy cơ đối với thai nhi. Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cũng không nên dùng thuốc, do nicergoline có thể gây ảnh hưởng chưa được xác định.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ