Medivernol 2g - Ceftriaxone Medochemie

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-16 16:11:51

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893710038624
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Medivernol 2g là gì?

  • Medivernol 2g là thuốc kháng sinh chứa ceftriaxone dưới dạng bột pha tiêm, do Medochemie đăng ký và sản xuất theo tiêu chuẩn dược phẩm, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn cần can thiệp bằng đường tiêm. Dạng bột pha tiêm giúp hoạt chất duy trì độ ổn định trước khi hoàn nguyên, đồng thời tạo điều kiện sử dụng linh hoạt theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tùy từng tình huống điều trị và đặc điểm người bệnh. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da, mô mềm, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não do những vi khuẩn còn nhạy cảm với ceftriaxone, góp phần mở rộng phạm vi ứng dụng trong thực hành lâm sàng. Medivernol 2g với hàm lượng 2 g phù hợp cho nhiều phác đồ điều trị ở người trưởng thành hoặc những trường hợp cần liều cao theo đánh giá chuyên môn, đồng thời giúp giảm số lần chuẩn bị thuốc trong một số chỉ định so với các hàm lượng thấp hơn.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Ceftriaxone (dưới dạng ceftriaxone sodium) 2g

  • Dạng trình bày: Bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Medivernol 2g

  • Thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở cả người lớn và trẻ em, bao gồm:

    • Viêm màng não do vi khuẩn.

    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và bệnh viện.

    • Viêm tai giữa cấp tính.

    • Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (kể cả viêm bể thận).

    • Nhiễm khuẩn xương, khớp, da và mô mềm.

    • Bệnh lậu, bệnh giang mai, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

    • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

    • Điều trị bệnh lyme giai đoạn II, III ở người lớn và trẻ em, trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi.

    • Bệnh nhân giảm bạch cầu kèm sốt nghi ngờ nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết liên quan hoặc nghi ngờ liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào nêu trên.

Liều dùng - Cách dùng  Medivernol 2g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi (≥ 50 kg): 

      • 1–2g/lần/ngày: viêm phổi cộng đồng, đợt cấp COPD, nhiễm khuẩn ổ bụng

      • 2g/lần/ngày: viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp

      • 2–4g/lần/ngày: nhiễm khuẩn nặng như giảm bạch cầu kèm sốt, viêm nội tâm mạc, viêm màng não

    • Các chỉ định đặc biệt: 

      • Viêm tai giữa cấp: 1–2g tiêm bắp liều duy nhất

      • Dự phòng phẫu thuật: 2g trước mổ

      • Bệnh lậu: 500mg tiêm bắp liều duy nhất

      • Giang mai: 500mg–1g/ngày, có thể tăng đến 2g/ngày trong 10–14 ngày (giang mai thần kinh)

      • Bệnh Lyme: 2g/ngày trong 14–21 ngày

      • Trẻ em 15 ngày – < 12 tuổi (< 50 kg):

        • 50–80 mg/kg/ngày: viêm phổi, đợt cấp COPD, nhiễm khuẩn ổ bụng

        • 50–100 mg/kg/ngày (tối đa 4g): nhiễm khuẩn da, xương khớp, giảm bạch cầu kèm sốt

        • 80–100 mg/kg/ngày (tối đa 4g): viêm nội tâm mạc

        • 100 mg/kg/ngày (tối đa 4g): viêm màng não

    • Các chỉ định khác:

      • Viêm tai giữa cấp: 50 mg/kg tiêm bắp, có thể lặp lại tối đa 3 ngày

      • Dự phòng phẫu thuật: 50–80 mg/kg tiêm bắp liều duy nhất

      • Giang mai: 75–100 mg/kg/ngày (tối đa 4g) trong 10–14 ngày

      • Bệnh Lyme: 50–80 mg/kg/ngày trong 14–21 ngày

      • Trẻ sơ sinh 0–14 ngày: 

        • 20–50 mg/kg/ngày (không vượt quá 50 mg/kg/ngày)

        • Chỉ định:

        • Viêm tai giữa cấp: 50 mg/kg tiêm bắp

        • Dự phòng phẫu thuật: 20–50 mg/kg tiêm bắp

        • Giang mai: 50 mg/kg/ngày trong 10–14 ngày

        • Thời gian điều trị: tối thiểu 48–72 giờ sau khi hết sốt hoặc hết dấu hiệu nhiễm khuẩn, tùy đáp ứng lâm sàng.

      • Điều chỉnh liều: 

      • Người cao tuổi hoặc suy gan nhẹ – vừa: thường không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường

      • Suy thận nặng (ClCr < 10 ml/phút): không dùng quá 2g/ngày

      • Suy gan + suy thận phối hợp: cần theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc

  • Cách dùng:

    • Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút, hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 phút (trẻ sơ sinh nên truyền tĩnh mạch trong 60 phút).

    • Không PHA với dung môi chứa canxi.

    • Không trộn chung hoặc dùng đồng thời với dung dịch truyền có chứa canxi.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với ceftriaxone, bất kỳ cephalosporin nào hoặc các thành phần của thuốc.

  • Tiền sử phản vệ với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào (penicillin, monobactam, carbapenem).

  • Trẻ sơ sinh non tháng (tuổi thai + sau sinh < 41 tuần), trẻ sơ sinh < 28 ngày tuổi có tăng bilirubin máu, vàng da, giảm Albumin máu hoặc toan máu, truyền tĩnh mạch canxi.

  • Không tiêm tĩnh mạch dung dịch pha bằng lidocain.

  • Chống chỉ định dùng dung môi chứa Canxi để pha thuốc hoặc truyền đồng thời dung dịch chứa canxi với ceftriaxone.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng vì nguy cơ xuất hiện phản ứng mẫn cảm chéo với ceftriaxone vẫn có thể xảy ra.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được cân nhắc lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn, đặc biệt cần thận trọng trong ba tháng đầu thai kỳ.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị vì ceftriaxone có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, từ đó cân nhắc việc tiếp tục cho trẻ bú hoặc tạm ngừng điều trị.

  • Trẻ sơ sinh không nên dùng đồng thời ceftriaxone với các dung dịch hoặc chế phẩm chứa canxi, đồng thời cần tránh sử dụng trong khoảng thời gian gần nhau nhằm hạn chế nguy cơ tạo kết tủa.

  • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị để kịp thời phát hiện những thay đổi liên quan đến chức năng cơ quan.

  • Nếu xuất hiện biểu hiện quá mẫn nghiêm trọng như khó thở, tụt huyết áp hoặc phản ứng dị ứng toàn thân, cần ngừng thuốc ngay và tiến hành xử trí cấp cứu phù hợp.

  • Trường hợp điều trị kéo dài nên kiểm tra định kỳ các chỉ số huyết học nhằm phát hiện sớm những bất thường có thể phát sinh trong quá trình sử dụng.

  • Khi người bệnh bị tiêu chảy kéo dài hoặc tiêu chảy nặng trong thời gian điều trị, cần nghĩ đến khả năng viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh và đánh giá lại phác đồ điều trị.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn huyết học

    • Tăng bạch cầu ái toan.

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Thiếu máu.

  • Rối loạn đông máu.

    • Rối loạn miễn dịch

    • Phản ứng quá mẫn.

    • Sốc phản vệ.

    • Hội chứng Stevens-Johnson.

    • Hội chứng Lyell.

  • Rối loạn thần kinh

    • Đau đầu.

    • Chóng mặt.

    • Co giật hoặc động kinh.

  • Rối loạn tiêu hóa

    • Tiêu chảy.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Viêm tụy.

  • Rối loạn gan và đường mật

    • Tăng enzym gan.

    • Vàng da.

    • Kết tủa trong đường mật.

    • Sỏi mật.

    • Viêm tụy.

  • Rối loạn thận và tiết niệu

    • Đái máu.

    • Thiểu niệu.

    • Kết tinh tại thận.

    • Viêm tĩnh mạch liên quan đường tiêm.

    • Các phản ứng khác

    • Sốt.

    • Đau tại vị trí tiêm.

    • Phù nề.

    • Ớn lạnh.

  • Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

    • Có thể gây dương tính giả xét nghiệm Coombs.

    • Có thể ảnh hưởng kết quả xét nghiệm galactose máu.

    • Có thể gây sai lệch kết quả glucose niệu khi sử dụng phương pháp không dùng enzym.

  • Cách xử trí ADR

    • Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình điều trị, người bệnh cần thông báo cho nhân viên y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp, đồng thời ngừng thuốc nếu có chỉ định.

Tương tác thuốc

  • Không pha hoặc truyền đồng thời Medivernol 2g với dung dịch chứa canxi như Ringer hoặc Hartmann vì nguy cơ hình thành kết tủa của ceftriaxone.

  • Thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng ceftriaxone, vì vậy cần theo dõi chỉ số INR trong suốt quá trình điều trị.

  • Aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi phối hợp, do đó cần kiểm soát chức năng thận và nồng độ thuốc khi cần thiết.

  • Cloramphenicol có thể xuất hiện hiện tượng đối kháng với ceftriaxone trong nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, mặc dù ý nghĩa trên lâm sàng vẫn chưa được xác định đầy đủ.

  • Ceftriaxone có thể làm sai lệch một số kết quả xét nghiệm như Coombs, galactose máu hoặc glucose niệu khi áp dụng phương pháp không sử dụng enzym.

  • Furosemid dùng cùng một liều với ceftriaxone hiện chưa ghi nhận làm tăng nguy cơ tổn thương thận so với sử dụng riêng từng thuốc.

  • Probenecid không làm thay đổi đáng kể quá trình đào thải ceftriaxone nên thường không cần điều chỉnh liều khi phối hợp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

  • Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay; nếu chưa sử dụng, không quá 12 giờ ở nhiệt độ phòng (< 30°C) hoặc 24 giờ trong tủ lạnh (2–8°C).

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Hàm lượng 2 g phù hợp với nhiều phác đồ điều trị cần liều cao ở người trưởng thành.

    • Ceftriaxone có thời gian bán thải tương đối dài nên nhiều chỉ định chỉ cần dùng một lần mỗi ngày.

    • Được sản xuất bởi Medochemie là doanh nghiệp dược phẩm có nhiều năm phát triển và phân phối thuốc tại nhiều quốc gia.

  • Nhược điểm:

    • Đây là thuốc kê đơn và không phù hợp để người bệnh tự ý sử dụng.

    • Không dùng đồng thời với các dung dịch chứa canxi ở trẻ sơ sinh do nguy cơ tạo kết tủa.

    • Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú cần được bác sĩ cân nhắc trước khi sử dụng.

Thuốc Medivernol 2g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Medivernol 2g là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn. Thuốc được dùng bằng đường tiêm để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone, vì vậy việc lựa chọn liều dùng, thời gian điều trị và theo dõi đáp ứng cần được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Medochemie

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893710038624

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Medivernol 2g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những thuốc chứa ceftriaxone hoặc các kháng sinh tiêm có chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn tương tự Medivernol 2g đang được Dược phẩm TAP cập nhật liên tục. Để lựa chọn sản phẩm thay thế phù hợp với từng tình trạng bệnh và phác đồ điều trị, vui lòng liên hệ Dược phẩm TAP để được hỗ trợ.

Giá bán Medivernol 2g là bao nhiêu?

  • Giá của Medivernol 2g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Medivernol 2g khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể gặp, đặc biệt trong ba tháng đầu thai kỳ. Hoạt chất ceftriaxone có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, vì vậy người đang cho con bú cần được cân nhắc trước khi điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ