Telfocus 40 - Telmisartan Aurobindo

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-16 21:15:21

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110023626
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Telfocus 40 là gì?

  • Telfocus 40 là thuốc chứa telmisartan 40 mg dưới dạng viên nén không bao do Aurobindo Pharma sản xuất, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và góp phần giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch ở những người có nguy cơ cao. Thuốc tác động bằng cách ức chế thụ thể angiotensin II, từ đó làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và hỗ trợ duy trì huyết áp trong giới hạn mục tiêu, đồng thời giảm gánh nặng cho hệ tim mạch theo thời gian. Telfocus 40 với hàm lượng 40 mg thường được lựa chọn khi khởi đầu điều trị hoặc duy trì ở nhiều người bệnh. Dạng viên nén không bao giúp người bệnh sử dụng thuận tiện bằng đường uống, không cần pha chế trước khi dùng và phù hợp với các phác đồ điều trị kéo dài nhằm kiểm soát huyết áp ổn định.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Telmisartan 40mg

  • Dạng trình bày: Viên nén không bao

Công dụng - Chỉ định của Telfocus 40

  • Ðiều trị tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.

  • Ðiều trị phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn.

  • Bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối rõ ràng (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên).

  • Đái tháo đường túyp 2 có tổn thương cơ quan đích.

Liều dùng - Cách dùng Telfocus 40 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp

      • Liều thông thường có hiệu quả là 40mg/lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều 20mg/lần/ngày. Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, telmisartan có thể tăng tới tối đa là 80mg/lần/ngày. Ngoài ra, telmisartan có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid như hydroclorothiazid, đã được chứng minh có tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng với telmisartan. Khi xem xét tăng liều, cần lưu ý hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau khi bắt đầu điều trị 4 - 8 tuần.

    • Phòng ngừa bệnh tim mạch

      • Liều khuyến cáo là: 80mg/lần/ngày. Chưa biết liều telmisartan thấp hơn 80mg có hiệu quả trong việc giảm tỳ lệ tử vong do tim mạch hay không. Khi bắt đầu điều trị telmisartan để giảm tỳ lệ tử vong do tim mạch, khuyến cáo theo dõi cẩn thận huyết áp và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.

    • Suy thận

      • Dữ liệu trên bênh nhân suy thận nặng hay chạy thận còn hạn chế, liều khởi đầu nên là 20mg/lần/ngày. Không cần chỉnh liều bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.

    • Suy gan

      • Nếu suy gan nhẹ đến vừa, liều hằng ngày không được vượt quá 40mg x 1 lần/ngày đơn trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.

    • Người cao tuổi

      • Không cần điều chỉnh liều.

    • Trẻ em dưới 18 tuổi

      • Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan chưa được xác định. Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế thích hợp khi dùng telmisartan liều 20mg.

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối cùa thai kỳ và phụ nữ cho con bú.

  • Rối loạn tắc nghẽn mật.

  • Suy gan nặng.

  • Sử dụng đồng thời telmisartan với các chế phẩm có chứa aliskiren ở những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng Telfocus 40 từ tháng thứ ba của thai kỳ vì thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi. Trong ba tháng đầu, chỉ cân nhắc điều trị khi lợi ích được đánh giá vượt trội nguy cơ.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng Telfocus 40 do chưa đủ dữ liệu về mức độ ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ.

  • Người cao tuổi hoặc người suy thận cần được theo dõi nồng độ kali máu định kỳ và có thể phải giảm liều khởi đầu để hạn chế nguy cơ tăng kali huyết.

  • Người suy gan nhẹ đến trung bình hoặc hẹp động mạch thận cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị nhằm phát hiện sớm những thay đổi về chức năng gan và thận.

  • Người mắc bệnh tim như hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc suy tim sung huyết nặng cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng thuốc.

  • Người có nguy cơ mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn do nôn, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, thẩm tách hoặc chế độ ăn quá ít muối cần được điều chỉnh tình trạng này trước khi bắt đầu điều trị nhằm giảm nguy cơ tụt huyết áp.

  • Người bị loét dạ dày – tá tràng hoặc bệnh lý đường tiêu hóa cần thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.

  • Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng ở một số trường hợp, vì vậy người lái xe hoặc vận hành máy móc nên theo dõi đáp ứng của cơ thể trước khi thực hiện công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp

    • Hiện chưa ghi nhận dữ liệu về các tác dụng không mong muốn thuộc nhóm thường gặp.

  • Ít gặp

    • Nhiễm trùng

      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

    • Viêm họng.

      • Viêm xoang.

      • Viêm đường tiết niệu, bao gồm viêm bàng quang.

    • Máu và bạch huyết

      • Thiếu máu.

      • Chuyển hóa

      • Tăng kali huyết.

    • Tâm thần

      • Trầm cảm.

      • Mất ngủ.

    • Thần kinh

      • Ngất.

      • Tai và tiền đình

      • Chóng mặt.

    • Tim mạch

      • Nhịp tim chậm.

      • Hạ huyết áp.

      • Hạ huyết áp tư thế.

    • Hô hấp

      • Khó thở.

      • Ho.

    • Tiêu hóa

      • Đau bụng.

      • Tiêu chảy.

      • Khó tiêu.

      • Đầy hơi.

      • Nôn.

    • Da và mô dưới da

      • Tăng tiết mồ hôi.

      • Ngứa.

      • Phát ban.

    • Cơ xương khớp

      • Đau cơ.

      • Đau lưng.

      • Co cứng cơ.

    • Thận và tiết niệu

      • Suy thận, kể cả suy thận cấp.

    • Toàn thân

      • Đau ngực.

      • Mệt mỏi.

      • Suy nhược.

    • Xét nghiệm

      • Tăng creatinin huyết.

  • Hiếm gặp

    • Nhiễm trùng

      • Nhiễm khuẩn huyết.

    • Máu và bạch huyết

      • Tăng bạch cầu ái toan.

      • Giảm tiểu cầu.

      • Miễn dịch

      • Phản vệ.

      • Quá mẫn.

    • Chuyển hóa

      • Hạ glucose huyết ở người đái tháo đường.

    • Tâm thần

      • Lo âu.

    • Thần kinh

      • Buồn ngủ.

    • Mắt

      • Rối loạn thị lực.

    • Tim

      • Nhịp tim nhanh.

    • Hô hấp

      • Bệnh phổi kẽ.

    • Tiêu hóa

      • Khó chịu vùng dạ dày.

      • Khô miệng.

    • Gan mật

      • Rối loạn chức năng gan.

    • Cơ xương khớp

      • Đau khớp.

      • Đau chi.

      • Đau gân.

    • Da và mô dưới da

      • Phù mạch.

      • Chàm.

      • Ban đỏ.

      • Mày đay.

      • Ban do thuốc.

      • Ban da nhiễm độc.

    • Toàn thân

      • Hội chứng giống cúm.

    • Xét nghiệm

      • Tăng acid uric huyết.

      • Tăng enzym gan.

      • Tăng creatin phosphokinase huyết.

      • Giảm hemoglobin.

  • Cách xử trí ADR

    • Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường hoặc các phản ứng nghiêm trọng, người bệnh cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được đánh giá, xử trí cũng như điều chỉnh điều trị khi cần.

Tương tác thuốc

  • Digoxin có thể tăng nồng độ trong máu khi dùng cùng Telfocus 40, vì vậy cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh điều trị nếu cần.

  • Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Telfocus 40 và làm tăng nguy cơ tụt huyết áp ở một số người bệnh.

  • Warfarin có thể giảm nhẹ nồng độ trong huyết tương khi phối hợp, mặc dù chỉ số INR thường không thay đổi đáng kể.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc làm tăng kali máu có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết khi dùng cùng Telfocus 40, đặc biệt nếu kết hợp với chế độ ăn giàu kali.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Dùng một lần mỗi ngày nên thuận tiện với người điều trị tăng huyết áp lâu dài.

    • Hàm lượng 40 mg phù hợp cho nhiều trường hợp khởi đầu hoặc duy trì điều trị.

    • Aurobindo Pharma là nhà sản xuất dược phẩm quốc tế với hệ thống sản xuất đạt nhiều tiêu chuẩn chất lượng.

  • Nhược điểm:

    • Không phù hợp cho phụ nữ mang thai từ tam cá nguyệt thứ hai và phụ nữ đang cho con bú.

    • Có thể xảy ra tương tác với digoxin, thuốc lợi tiểu, thuốc giữ kali và một số thuốc tim mạch khác.

Thuốc Telfocus 40 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Telfocus 40 là thuốc kê đơn vì telmisartan có tác động trực tiếp đến quá trình kiểm soát huyết áp và cần được lựa chọn liều phù hợp với từng người bệnh. Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể theo dõi thêm huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali máu để điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: India

  • Thương hiệu: Aurobindo Pharma Limited

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 890110023626

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Telfocus 40 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc có công dụng điều trị tăng huyết áp và góp phần giảm nguy cơ biến cố tim mạch tương tự Telfocus 40 hiện đang được Dược phẩm TAP cập nhật. Để lựa chọn sản phẩm thay thế phù hợp với tình trạng bệnh và phác đồ điều trị, vui lòng liên hệ Dược phẩm TAP để được tư vấn.

Giá bán Telfocus 40 là bao nhiêu?

  • Giá của Telfocus 40 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Telfocus 40 không được sử dụng từ tháng thứ ba của thai kỳ vì thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi. Đối với phụ nữ đang cho con bú, chỉ nên cân nhắc điều trị khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ đối với trẻ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ