SaVi Etoricoxib 90

SaVi Etoricoxib 90

Mã: 893110224300 NSX: Đang cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin SaVi Etoricoxib 90

Thuốc SaVi Etoricoxib 90 là gì?

  • SaVi Etoricoxib 90 là thuốc chống viêm không steroid, được Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi sản xuất dưới dạng viên nén bao phim. Mỗi viên chứa 90mg etoricoxib, hoạt chất ức chế chọn lọc enzym COX-2, góp phần giảm đau và phản ứng viêm tại những vùng tổn thương. Thuốc có thể được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý cơ xương khớp, bao gồm viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp. SaVi Etoricoxib 90 có dạng viên uống thuận tiện, với đặc tính dược lý của etoricoxib cho phép sử dụng một lần mỗi ngày trong những chỉ định phù hợp. Tuy nhiên, người mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp chưa kiểm soát hoặc có tiền sử loét tiêu hóa cần được đánh giá kỹ trước khi điều trị.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Etoricoxib 90mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của SaVi Etoricoxib 90

  • Thuốc SaVi Etoricoxib 90 được sử dụng trong các trường hợp:

    • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.

    • Giảm viêm và đau trong viêm cột sống dính khớp.

    • Hỗ trợ giảm đau trong cơn gout cấp.

    • Điều trị đau cấp như đau bụng kinh nguyên phát hoặc đau sau can thiệp nha khoa.

Liều dùng - Cách dùng SaVi Etoricoxib 90 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

    • Viêm khớp dạng thấp: 

      • Liều khuyến cáo: 60 mg uống mỗi ngày.

      • Khi triệu chứng chưa cải thiện đủ, có thể tăng lên 90 mg/ngày.

      • Sau khi kiểm soát tốt bệnh, ưu tiên quay lại liều 60 mg/ngày.

    • Viêm cột sống dính khớp:

      • Liều ban đầu: 60 mg/ngày.

      • Trường hợp đáp ứng kém, có thể tăng lên 90 mg/ngày.

      • Khi bệnh ổn định, giảm về liều 60 mg/ngày.

    • Gout cấp (viêm khớp thống phong):

      • Liều điều trị: 120 mg/ngày.

      • Chỉ dùng liều này trong giai đoạn đau cấp, tối đa 8 ngày.

    • Đau cấp tính sau thủ thuật nha khoa: Liều dùng được khuyến cáo là 90 mg/ngày, dùng không quá 3 ngày.

    • Đau bụng kinh nguyên phát: Liều dùng được khuyến cáo là 120 mg/ngày, tối đa 8 ngày trong đợt đau.

    • Đau cấp, đau bụng kinh, cơn gout cấp: tối đa 120 mg/ngày, không quá 8 ngày.

    • Đau nha khoa: 90 mg/ngày, không quá 3 ngày.

    • Viêm khớp dạng thấp: tối đa 90 mg/ngày.

    • Viêm cột sống dính khớp: tối đa 90 mg/ngày.

    • Lưu ý quan trọng khi dùng: 

      • Nguy cơ tác dụng phụ trên tim mạch tăng theo liều và thời gian sử dụng thuốc ức chế COX-2. Vì vậy, luôn sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

      • Cần đánh giá định kỳ đáp ứng điều trị và mức độ cải thiện triệu chứng.

    • Đối tượng đặc biệt:

      • Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

      • Trẻ em: Chưa có dữ liệu đầy đủ về an toàn và hiệu quả do đó không khuyến cáo.

    • Suy gan: 

      • Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6): Không vượt quá 60 mg/ngày.

      • Suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): Liều tối đa 60 mg/48 giờ hoặc 30 mg/ngày.

      • Suy gan nặng (Child-Pugh > 9): Không có dữ liệu, không nên dùng.

    • Suy thận:

      • Chống chỉ định nếu độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

      • Trên mức này không cần chỉnh liều.

    • Thuốc SaVi Etoricoxib 90 không phù hợp cho các liều 30 mg, 60 mg hoặc 120 mg; có thể lựa chọn các hàm lượng khác như SaVi Etoricoxib 30 hoặc 60 mg.

  • Cách dùng:

    • Uống thuốc SaVi Etoricoxib 90 trực tiếp, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    • Nuốt cả viên với nước, không nghiền - nhai - bẻ.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với etoricoxib hoặc bất cứ thành phần nào của công thức thuốc SaVi Etoricoxib 90mg.

  • Người đã từng bị hen, nổi mày đay hoặc có phản ứng quá mẫn khi dùng Aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết ở mức độ II-IV theo phân loại của NYHA.

  • Người bị tăng huyết áp mà chỉ số huyết áp luôn trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát ổn định.

  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não; bao gồm cả bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật bắc cầu mạch vành hoặc nong mạch vành.

  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

  • Bệnh gan nặng với nồng độ Albumin huyết thanh dưới 25 g/L hoặc điểm Child-Pugh từ 10 trở lên.

  • Người có loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc đang bị xuất huyết tiêu hóa.

  • Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

  • Bệnh nhân từng xuất hiện co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch, nổi mề đay hay các phản ứng dị ứng khác khi dùng aspirin hoặc NSAID, kể cả nhóm ức chế COX-2.

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.

  • Người mắc bệnh viêm ruột (như Crohn hoặc viêm loét đại tràng).

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cần được đánh giá kỹ vì etoricoxib có thể làm tăng khả năng nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

  • Người bị tăng huyết áp hoặc suy tim cần kiểm soát huyết áp trước điều trị và theo dõi tình trạng phù, giữ nước trong quá trình dùng thuốc.

  • Người từng loét hoặc xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ gặp biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt khi sử dụng đồng thời aspirin hoặc điều trị kéo dài.

  • Người cao tuổi cần được theo dõi chặt chẽ vì nguy cơ biến chứng tiêu hóa, tim mạch và suy giảm chức năng thận có thể gia tăng.

  • Người suy thận, xơ gan, suy tim hoặc mất nước cần được đánh giá tình trạng dịch và chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

  • Người có bệnh lý gan cần kiểm tra men gan định kỳ, đặc biệt khi sử dụng kéo dài hoặc xuất hiện biểu hiện vàng da, mệt mỏi bất thường.

  • Người mắc bệnh viêm ruột cần thận trọng vì etoricoxib có thể khiến các triệu chứng viêm đường tiêu hóa trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Phụ nữ mang thai không được sử dụng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ và chỉ cân nhắc ở giai đoạn đầu khi thật cần thiết.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng etoricoxib do chưa xác định khả năng thuốc bài tiết qua sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần tránh những hoạt động đòi hỏi tập trung nếu xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ hoặc đau đầu.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ rất thường gặp:

    • Tiêu hóa : Đau bụng.

  • Tác dụng phụ thường gặp:

    • Nhiễm trùng : Viêm xương ổ răng.

    • Chuyển hóa : Phù, tích nước trong cơ thể.

    • Thần kinh : Đau đầu, cảm giác chóng mặt.

    • Tim mạch : Đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim.

    • Mạch máu : Huyết áp tăng.

    • Hô hấp : Co thắt phế quản.

    • Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, viêm thực quản và loét miệng.

    • Gan mật : Tăng nồng độ enzym gan.

    • Da : Xuất hiện những vết bầm tím.

    • Toàn thân : Mệt mỏi, suy nhược, biểu hiện tương tự cúm.

  • Tác dụng phụ ít gặp:

    • Nhiễm trùng : Viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn hô hấp trên hoặc tiết niệu.

    • Máu : Thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu.

    • Miễn dịch : Phản ứng dị ứng.

    • Chuyển hóa : Thay đổi cảm giác thèm ăn, tăng cân.

    • Tâm thần : Lo lắng, giảm hứng thú, thay đổi cảm xúc.

    • Thần kinh : Buồn ngủ, rối loạn vị giác, cảm giác tê bì.

    • Mắt : Nhìn mờ, viêm kết mạc.

    • Tai : Ù tai, cảm giác quay cuồng.

    • Tim mạch : Tim đập nhanh, rung nhĩ, suy tim hoặc đau thắt ngực.

    • Mạch máu : Đỏ bừng mặt, rối loạn tuần hoàn.

    • Hô hấp : Ho, khó thở.

    • Tiêu hóa : Rối loạn nhu động ruột, hội chứng ruột kích thích hoặc viêm tụy.

    • Da : Ngứa, phát ban, nổi mề đay.

    • Cơ xương khớp : Đau xương, cứng khớp hoặc co cứng cơ.

    • Thận : Xuất hiện protein trong nước tiểu, tăng creatinin hoặc suy giảm chức năng lọc của thận.

    • Xét nghiệm : Tăng ure, creatin phosphokinase, kali hoặc acid uric trong máu.

  • Tác dụng phụ hiếm gặp:

    • Miễn dịch : Phù mạch, phản ứng phản vệ.

    • Tâm thần : Lú lẫn, mất ngủ.

    • Gan mật : Viêm gan, vàng da.

    • Da : Phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc.

    • Xét nghiệm : Giảm nồng độ natri trong máu.

Tương tác thuốc

  • Warfarin có thể làm tăng chỉ số INR khi phối hợp với etoricoxib, vì vậy người bệnh cần được theo dõi đông máu trong giai đoạn đầu điều trị.

  • Rifampicin thúc đẩy quá trình chuyển hóa etoricoxib tại gan, làm giảm đáng kể nồng độ thuốc trong máu và có thể khiến triệu chứng tái phát.

  • Methotrexat có thể tăng nguy cơ gây độc khi phối hợp với etoricoxib, đặc biệt ở liều 120mg, do đó cần theo dõi các dấu hiệu bất thường.

  • Thuốc lợi tiểu có thể giảm tác dụng khi dùng cùng etoricoxib, đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận ở người thiếu dịch.

  • Thuốc ức chế men chuyển ACE có thể giảm tác dụng hạ huyết áp khi phối hợp etoricoxib, đặc biệt cần thận trọng ở người suy thận.

  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng chung etoricoxib, nhất là ở người cao tuổi.

  • Lithi có thể tích lũy trong máu khi phối hợp với etoricoxib, khiến người bệnh tăng nguy cơ gặp các biểu hiện ngộ độc lithi.

  • Aspirin liều thấp có thể tiếp tục được sử dụng để phòng ngừa biến cố tim mạch, nhưng phối hợp với etoricoxib làm tăng nguy cơ tổn thương tiêu hóa.

  • Thuốc tránh thai chứa ethinyl estradiol có thể tăng nồng độ estrogen trong máu khi dùng cùng etoricoxib, từ đó làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi.

  • Liệu pháp hormon thay thế có thể làm tăng mức phơi nhiễm estrogen khi phối hợp etoricoxib, mặc dù ý nghĩa lâm sàng vẫn chưa được xác định đầy đủ.

  • Cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thận khi dùng đồng thời etoricoxib, vì vậy cần theo dõi chức năng thận thường xuyên.

  • Tacrolimus có khả năng làm gia tăng tổn thương thận khi phối hợp etoricoxib, đặc biệt ở những người đã có chức năng thận suy giảm.

  • Salbutamol đường uống và minoxidil đường uống cần được sử dụng thận trọng cùng etoricoxib do khả năng tương tác liên quan đến quá trình chuyển hóa qua enzym sulfotransferase.

  • Prednison và prednisolon không ghi nhận thay đổi dược động học đáng kể khi phối hợp với etoricoxib, tuy nhiên vẫn cần chú ý nguy cơ tổn thương tiêu hóa.

  • Digoxin có thể tăng nhẹ nồng độ đỉnh khi phối hợp etoricoxib, nhưng thay đổi này thường không đáng kể đối với phần lớn người bệnh.

  • Ketoconazol có thể làm tăng mức phơi nhiễm etoricoxib, song nghiên cứu hiện có chưa ghi nhận ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng.

  • Thuốc kháng acid không gây thay đổi đáng kể đến quá trình hấp thu và phân bố etoricoxib, vì vậy tương tác này thường không có ý nghĩa lâm sàng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • SaVi Etoricoxib 90 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi tại Việt Nam, với thông tin sản phẩm và hướng dẫn sử dụng được công bố chính thức.

    • Thuốc chứa etoricoxib thuộc nhóm ức chế chọn lọc COX-2, có nguy cơ gây loét tiêu hóa thấp hơn một số thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

    • Đặc tính tác dụng kéo dài của etoricoxib cho phép sử dụng một lần mỗi ngày, thuận tiện hơn những thuốc giảm đau cần uống nhiều lần.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc thuộc nhóm kê đơn nên người bệnh không được tự ý mua sử dụng khi chưa được bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe.

    • Etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi sử dụng liều cao trong thời gian dài.

    • Thuốc có khả năng gây tăng huyết áp, phù và suy giảm chức năng thận, khiến việc điều trị trở nên phức tạp ở người có bệnh nền.

Thuốc SaVi Etoricoxib 90 có thể mua không cần đơn hay không?

  • SaVi Etoricoxib 90 là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần được bác sĩ thăm khám và xác định chỉ định trước khi sử dụng. Việc đánh giá chức năng gan, thận, huyết áp và nguy cơ tim mạch giúp lựa chọn liều điều trị phù hợp, đồng thời hạn chế những biến chứng nghiêm trọng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110224300

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 SaVi Etoricoxib 90 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Coxihope 60 là thuốc chứa Etoricoxib 60mg, được sản xuất tại Ấn Độ dưới dạng viên nén bao phim, thuộc nhóm chống viêm không steroid. Sản phẩm có cùng hoạt chất với SaVi Etoricoxib 90, giúp giảm đau và kiểm soát tình trạng viêm trong một số bệnh lý xương khớp. Tuy nhiên, do khác biệt về hàm lượng, việc thay thế cần được bác sĩ điều chỉnh liều phù hợp.

Giá bán SaVi Etoricoxib 90 là bao nhiêu?

  • Giá của SaVi Etoricoxib 90 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất