Rodilar - Dextromethorphan hydrobromid 15mg Mekophar
Tư vấn dược sĩ
Dược Phẩm TAP
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Muslexan 4 được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh HASAN - DERMAPHARM (Việt Nam).
Muslexan 4 chứa hoạt chất Tizanidin được biết đến là một loại thuốc giãn cơ chỉ định trong co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có hạn sử dụng 36 tháng. Muslexan 4 không được sử dụng cho bệnh nhân bị suy gan. Người lái xe và vận hành máy móc thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Thành phần: Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydroclorid) 4mg
Số đăng ký: VD-33915-19
Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tizanidin là hoạt chất có khả năng ức chế synap của của các neuron vận động, do đó làm giảm sự kích thích của neuron vận động đối với tủy sống vì vậy hoạt chất chất này được dùng với tác dụng làm giảm co cứng cơ (do tủy sống có các đường dẫn truyền làm tăng trương lực cơ gây co cơ). Do đó, Tizanidine có tác dụng chủ yếu là giãn cơ vân đặc biệt là cột sống; chống sự co thắt cơ gây đau cấp tính và mạn tính có nguồn gốc do cột sống và não.
Điều trị co thắt cơ gây đau trong các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống hoặc sau phẫu thuật như: hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, như chứng vẹo cổ hoặc chứng đau lưng, phẫu thuật thoát vị đĩa sống hoặc viêm xương khớp ở háng.
Thuốc cũng đạt hiệu quả trong điều trị co cứng do rối loạn thần kinh: xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não hoặc bại não.
Liều dùng:
Điều trị co cơ gây đau: 2 - 4 mg x 3 lần/ngày.
Co cứng cơ do rối loạn thần kinh: 6 mg/ngày, chia làm 3 lần sau đó có thể gia tăng từng bước đến 12 - 36 mg/ngày, tối đa: 36 mg/ngày.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân suy gan nặng.
Thuốc Muslexan khi kê đơn cần thận trọng đối với nhóm bệnh nhân bị suy gan, suy thận.
Thuốc gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt nên ít nhiều ảnh hưởng đến những người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.
Chị em đang trong giai đoạn mang thai và cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi có sự cho phép của bác sĩ và cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích cũng nguy cơ thuốc đem lại.
Một số phản ứng phụ thường gặp như: buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng và hạ nhẹ huyết áp....
Các tác dụng phụ hiếm gặp và dấu hiệu nặng hơn như: nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng transaminase thoáng qua, tụt huyết áp và chậm nhịp tim....
Phản ứng phụ hiếm gặp hơn như: yếu cơ, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ảo giác...
Sản phẩm tương tự:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Muslexan 4
Tư vấn dược sĩ