Meropenem 0,25g VCP
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-33642-19
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Meropenem 0,25g là gì?
- Meropenem 0,25g là thuốc kháng khuẩn phổ rộng dạng bột pha tiêm, được VCP sản xuất. Thuốc nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm, gram dương và vi khuẩn kỵ khí. Meropenem 0,25g thường được dùng trong bệnh viện cho những trường hợp nhiễm trùng phức tạp như viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc nhiễm khuẩn huyết, nhờ khả năng thấm tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể. Dạng bào chế pha tiêm giúp thuốc đạt nồng độ nhanh trong máu, hỗ trợ kiểm soát nhiễm khuẩn ở bệnh nhân nặng hoặc khó đáp ứng với các nhóm kháng sinh khác.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Meropenem (dưới dạng hỗn hợp meropenem trihydrat: natri carbonat 1:0,208) 0,25g
- Dạng trình bày: Thuốc bột pha tiêm
Công dụng - Chỉ định của Meropenem 0,25g
- Meropenem 0,25g được chỉ định để điều trị trong các trường hợp:
- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.
- Nhiễm khuẩn đường niệu.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Điều trị theo kinh nghiệm các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm
Liều dùng - Cách dùng Meropenem 0,25g như thế nào?
- Liều dùng:
- Người lớn
- 500 mg Meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
- 1 g Meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.
- Trong bệnh xơ hóa nang, liều lên đến 2 g mỗi 8 giờ đã được sử dụng; đa số bệnh nhân được điều trị với liều 2 g mỗi 8 giờ.
- Trong viêm màng não, liều khuyến cáo là 2 g mỗi 8 giờ.
- Cũng như các thuốc kháng sinh khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa đường hô hấp dưới trầm trọng.
- Khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của thuốc khi điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.
- Người lớn suy chức năng thận
- ClCr (ml/phút) 26-50: Một đơn vị liều, mỗi 12 giờ
- ClCr (ml/phút) 10-25: Nửa đơn vị liều mỗi 12 giờ
- ClCr (ml/phút) < 10: Nửa đơn vị liều mỗi 24 giờ
- Liều dùng cho bệnh nhân suy gan
- Không cần điều chỉnh liều (xem “Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng”).
- Bệnh nhân cao tuổi
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút.
- Trẻ em
- Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10-20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.
- Trẻ em cân nặng trên 50 kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn.
- Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40 mg/kg mỗi 8 giờ.
- Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận.
- Người lớn
- Cách dùng:
- Thuốc Meropenem 0,25g được dùng bằng đường tiêm truyền.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần tá dược.
- Mẫn cảm với bất kỳ thuốc kháng khuẩn nhóm carbapenem khác.
- Mẫn cảm trầm trọng (phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam khác (như là nhóm penicillin hay cephalosporin).
Cảnh báo và thận trọng
- Phụ nữ mang thai không nên dùng Meropenem 0,25g vì dữ liệu an toàn còn hạn chế và có ghi nhận tăng tần suất sảy thai trong nghiên cứu trên động vật; chỉ cân nhắc sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và phải có giám sát của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo dùng vì meropenem có thể bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp và ảnh hưởng đến trẻ chưa được xác định.
- Người bệnh cần theo dõi chức năng gan định kỳ để phát hiện sớm bất thường do thuốc.
- Thuốc có thể gây dương tính giả khi thực hiện test Coombs trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Người có tiền sử dị ứng đa dị nguyên dễ gặp phản ứng quá mẫn nặng, cần được giám sát chặt khi dùng.
- Sử dụng kéo dài làm tăng nguy cơ bùng phát vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm và có thể dẫn đến viêm đại tràng giả mạc.
- Người có bệnh lý thần kinh trung ương, viêm màng não hoặc suy thận có nguy cơ co giật cao hơn, có thể cần giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu triệu chứng xuất hiện.
Tác dụng phụ
- Tăng tiểu cầu.
- Nhức đầu.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Tăng men gan ALT, AST, GGT; tăng phosphatase kiềm và LDH.
- Phát ban, ngứa.
- Viêm hoặc đau tại vị trí tiêm.
- Ngừng sử dụng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay khi có dấu hiệu bất thường để được đánh giá và đổi phác đồ phù hợp.
Tương tác thuốc
- Probenecid làm giảm đào thải meropenem qua thận khiến nồng độ thuốc tăng trong máu.
- Thuốc nhóm carbapenem làm giảm mạnh nồng độ acid valproic, không nên phối hợp vì nguy cơ mất kiểm soát cơn co giật.
- Dùng cùng warfarin có thể tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi INR thường xuyên.
Cách bảo quản
- Nơi khô ráo
- Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp
- Nhiệt độ 20-25 độ C
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Hoạt phổ rộng giúp điều trị được nhiều nhiễm khuẩn nặng.
- Dạng bột pha tiêm cho tác dụng nhanh, phù hợp cấp cứu và điều trị nội trú.
- Ít bị enzym beta-lactamase phá hủy hơn so với nhiều kháng sinh khác.
- Thường được dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với các nhóm kháng sinh thông thường.
- Nhược điểm:
- Cần kê đơn và phải dùng tại cơ sở y tế nên không tiện sử dụng tại nhà.
- Chưa đủ dữ liệu an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thuốc Meropenem 0,25g có thể mua không cần đơn hay không?
- Meropenem 0,25g là kháng sinh mạnh thuộc nhóm carbapenem, vì vậy việc sử dụng bắt buộc phải có đơn của bác sĩ và được theo dõi tại cơ sở y tế nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa các nguy cơ kháng thuốc cũng như tác dụng phụ nghiêm trọng.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Nơi sản xuất: Việt Nam
- Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-33642-19
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Meropenem 0,25g có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Các thuốc như Merovia và Ronem đều chứa meropenem với phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn tương tự Meropenem 0,25g, thường được dùng trong các nhiễm khuẩn nặng cần kháng sinh mạnh. Đây là những lựa chọn thay thế phù hợp khi cần thuốc có cơ chế tiêu diệt vi khuẩn tương đương.
Giá bán Meropenem 0,25g là bao nhiêu?
- Giá của Meropenem 0,25g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Meropenem 0,25g là một kháng sinh thuộc nhóm carbapenem, được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc có khả năng tiêu diệt vi khuẩn mạnh và phổ tác dụng rộng, đặc biệt hữu ích trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này