Remebentin 100 - Gabapentin Remedica
Tư vấn dược sĩ
Dược Phẩm TAP
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Lenalimid là thuốc chứa Lenalidomide 5mg, được Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera đăng ký lưu hành dưới dạng viên nang cứng dùng đường uống. Hoạt chất thuộc nhóm điều hòa miễn dịch, được sử dụng trong điều trị đa u tủy xương và một số bệnh lý huyết học ác tính ở người trưởng thành. Thuốc tác động đến hoạt động của hệ miễn dịch, đồng thời can thiệp vào những quá trình liên quan đến sự phát triển và tồn tại của tế bào ung thư. Dạng viên nang giúp người bệnh thuận tiện khi sử dụng tại nhà, nhưng phải nuốt nguyên viên, không mở vỏ hoặc nghiền thuốc để tránh tiếp xúc với hoạt chất. Trong thời gian điều trị bằng Lenalimid, người bệnh cần kiểm tra công thức máu định kỳ, theo dõi chức năng thận và thực hiện biện pháp tránh thai nghiêm ngặt do nguy cơ gây dị tật thai nhi.
Thành phần hoạt chất chính: Lenalidomide 5mg
Dạng trình bày: Viên nang cứng
Thuốc Lenalimid có tác dụng trong hỗ trợ chức năng miễn dịch chỉ định trong các trường hợp:
Đa u tủy trong trường hợp cần điều trị duy trì ở người lớn đang được xác định mắc đa u tủy đã ghép tế bào gốc thận.
Người bị hội chứng rối loạn sinh tủy.
Đối tượng bị u lympho tế bào vỏ.
Đối tượng bị u lympho thể nang.
Liều dùng:
Trên mỗi trường hợp bệnh lý, thuốc Lenalimid được chỉ định sử dụng với liều khác nhau. Liều khuyến cáo có thể tham khảo theo hướng dẫn như sau:
Với người mới được xác định bị đa u tủy: thuốc được dùng phối hợp với hoạt chất dexamethasone trên đối tượng người không thể cấy ghép.
Đối tượng bị đa u tủy đã điều trị không ít hơn 1 lần: theo dõi nồng độ ANC và số lượng tiểu cầu để cân nhắc sử dụng viên uống. Nếu trong thời gian 4 tháng, hiệu quả đáp ứng không hiệu quả, dừng sử dụng thuốc.
Với đối tượng bị u lympho tế bào vỏ: sử dụng với liều 25mg cho mỗi lần mỗi ngày từ ngày đầu đến ngày 21 trong chu kỳ 28 ngày lặp lại.
Với đối tượng bị u lympho thể nang: không sử dụng thuốc để bắt đầu điều trị nếu số lượng ANC nhỏ hơn 109/L và/ hay tiểu cầu nhỏ hơn 50 x 109/L, ngoại trừ trường hợp u đã đi vào trong tủy xương.
Với đối tượng đang bị u lympho tế bào vỏ hay tu lympho thể nang có hội chứng tiêu khối u: khi hội chứng kết thúc thì bắt đầu dụng lại thuốc và cân nhắc giảm liều sử dụng.
Cách dùng:
Thuốc được sử dụng vào cùng một thời điểm mỗi ngày qua đường uống.
Thời điểm uống thuốc có thể là cùng hay sau khi ăn.
Không sử dụng thuốc trên trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang thai hay đang có dấu hiệu nghi ngờ mang thai.
Người đã hay có tiền sử mẫn cảm với các thành phần có trong viên uống.
Phụ nữ mang thai: Thuốc có nguy cơ gây dị tật nghiêm trọng cho thai nhi nên chống chỉ định sử dụng trong toàn bộ thời kỳ mang thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai: Cần loại trừ tình trạng mang thai và áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ đang cho con bú: Cần ngừng cho trẻ bú nếu phải điều trị bằng thuốc, do chưa xác định đầy đủ những ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh.
Người có nguy cơ huyết khối: Thuốc có thể làm tăng khả năng hình thành cục máu đông, vì vậy cần theo dõi những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng.
Người có bất thường huyết học: Cần kiểm tra công thức máu định kỳ để phát hiện tình trạng giảm bạch cầu, tiểu cầu hoặc các chỉ số huyết học khác.
Người có nguy cơ tăng huyết áp: Cần theo dõi huyết áp thường xuyên nhằm nhận biết những thay đổi có thể xuất hiện trong thời gian điều trị.
Người tham gia hiến máu: Không được hiến máu trong thời gian sử dụng thuốc để tránh nguy cơ hoạt chất ảnh hưởng đến người nhận máu.
Kiểm soát sử dụng thuốc: Đây là thuốc kê đơn, chỉ được điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, không tự ý mua hoặc điều chỉnh liều.
Rất thường gặp:
Viêm đường hô hấp, viêm mũi.
Giảm bạch cầu, thiếu máu.
Hạ kali máu.
Rối loạn tiêu hóa.
Phát ban ngoài da.
Co thắt cơ.
Mệt mỏi, sốt.
Thường gặp:
Nhiễm trùng đường tiết niệu.
Rối loạn sinh tủy.
Khó thở.
Nôn mửa.
Đau cơ và xương.
Ít gặp:
Ung thư da, bao gồm ung thư biểu mô tế bào đáy.
Tan máu.
Suy giảm ham muốn tình dục.
Rối loạn nhịp tim.
Viêm đại tràng.
Suy giảm chức năng gan.
Da tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Thuốc tránh thai: Một số biện pháp tránh thai bằng nội tiết có thể không còn phù hợp trong quá trình điều trị, cần đánh giá lại phương pháp phòng tránh thai.
Digoxin: Phối hợp có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu, kéo theo nguy cơ xuất hiện những biểu hiện ngộ độc thuốc.
Thuốc nhóm statin: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, bao gồm tình trạng tiêu cơ vân nghiêm trọng.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm:
Hoạt chất lenalidomide được sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị bệnh lý huyết học, đặc biệt là đa u tủy xương ở người trưởng thành.
Dạng viên nang cứng giúp người bệnh sử dụng bằng đường uống, thuận tiện hơn những thuốc cần tiêm truyền tại cơ sở y tế.
Hàm lượng 5mg tạo thêm lựa chọn khi bác sĩ cần điều chỉnh liều theo chức năng thận hoặc khả năng dung nạp của người bệnh.
Nhược điểm:
Thuốc chống chỉ định tuyệt đối với phụ nữ mang thai vì hoạt chất có thể gây dị tật nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến sự sống của thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho trẻ bú trong quá trình điều trị do chưa xác định đầy đủ ảnh hưởng của hoạt chất.
Người bệnh có thể gặp giảm bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu, khiến việc kiểm tra công thức máu định kỳ trở nên cần thiết.
Lenalimid là thuốc kê đơn chứa lenalidomide, được sử dụng trong những phác đồ điều trị bệnh lý huyết học cần giám sát chuyên khoa. Người bệnh phải được đánh giá tình trạng sức khỏe, kiểm tra các chỉ số xét nghiệm và loại trừ nguy cơ mang thai trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 7 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Thương hiệu: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Số đăng ký công bố sản phẩm: 893114122323
Hạn sử dụng: 36 tháng
Những thuốc có công dụng tương tự Lenalimid trong điều trị đa u tủy xương và một số bệnh lý huyết học ác tính hiện đang được cập nhật. Người bệnh có thể liên hệ Duocphamtap để tìm hiểu các lựa chọn thay thế, đồng thời trao đổi với bác sĩ về khả năng sử dụng thuốc phù hợp.
Giá của Lenalimid có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Lenalimid - Lenalidomide 5mg Herabiopharm
Tư vấn dược sĩ