Femaplex - Letrozol 2,5mg Genepharm

Femaplex - Letrozol 2,5mg Genepharm

Mã: 520114771124 NSX: Đang cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Hy Lạp
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Femaplex - Letrozol 2,5mg Genepharm

Thuốc Femaplex là gì?

  • Femaplex là thuốc chứa Letrozol 2,5mg, được sản xuất bởi Genepharm SA, sử dụng trong điều trị ung thư vú phụ thuộc hormone ở phụ nữ sau mãn kinh. Hoạt chất Letrozol thuộc nhóm ức chế aromatase không steroid, giúp giảm lượng estrogen được tạo thành và hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư nhạy cảm hormone. Thuốc được sử dụng trong điều trị bổ trợ ung thư vú giai đoạn sớm, điều trị kéo dài sau Tamoxifen hoặc kiểm soát bệnh ở giai đoạn tiến triển. Femaplex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho chế độ uống một lần mỗi ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn. Phụ nữ chưa mãn kinh, đang mang thai hoặc cho con bú không thuộc nhóm đối tượng sử dụng thuốc theo các chỉ định điều trị ung thư vú thông thường.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Letrozol 2,5mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Femaplex

  • Femaplex được sử dụng để hỗ trợ điều trị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể hormon dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh; duy trì điều trị bổ sung sau mãn kinh ở bệnh nhân từng dùng Tamoxifen trong 5 năm; điều trị đầu tay cho ung thư vú tiến triển có thụ thể hormon dương tính hoặc giai đoạn muộn ở phụ nữ sau mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo, bao gồm cả bệnh nhân tái phát hoặc tiến triển khi điều trị bằng hormon khác không hiệu quả; dùng để hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư vú tiến triển có thụ thể hormon dương tính, HER-2 âm tính khi bệnh không đáp ứng hoặc không còn chỉ định phẫu thuật ngay.

Liều dùng - Cách dùng Femaplex như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn và người cao tuổi: Uống 2,5 mg letrozol mỗi ngày một lần. Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi. Nếu bệnh nhân chưa ghi nhận tiến triển hoặc tái phát, duy trì điều trị cho đến khi xuất hiện bằng chứng tiến triển bệnh.

    • Hỗ trợ điều trị: Liệu trình thường tiếp tục trong 5 năm hoặc đến khi bệnh tái phát.

    • Dự phòng tái phát: Sau khi hoàn thành điều trị tamoxifen 2 năm, có thể chuyển sang letrozol thêm 3 năm tùy từng trường hợp.

    • Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo (trong vòng 2-3 giờ), bỏ liều đã quên và tiếp tục theo lịch bình thường, không tăng gấp đôi liều.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền nhỏ. Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn, vị thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với letrozol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

  • Không dùng cho phụ nữ chưa mãn kinh, phụ nữ đang có thai, chuẩn bị có thai hoặc cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ chưa xác định rõ tình trạng mãn kinh cần xét nghiệm LH, FSH hoặc Estradiol để xác nhận tình trạng nội tiết trước khi bắt đầu điều trị.

  • Người suy thận nặng có độ thanh thải Creatinin dưới 10 mL/phút cần được đánh giá kỹ do dữ liệu sử dụng Letrozol còn hạn chế.

  • Người suy gan nặng (Child-Pugh C) cần được theo dõi chặt chẽ vì khả năng đào thải Letrozol giảm, khiến thuốc tồn tại lâu hơn trong máu.

  • Người có nguy cơ loãng xương cần kiểm tra mật độ xương trước và trong quá trình điều trị để phát hiện tình trạng mất xương.

  • Người điều trị kéo dài có thể cần bổ sung các biện pháp bảo vệ xương nếu kết quả theo dõi cho thấy mật độ khoáng xương suy giảm.

  • Người mắc rối loạn dung nạp đường di truyền như không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc chứa tá dược lactose.

  • Phụ nữ mang thai không được sử dụng Femaplex vì hoạt chất Letrozol có thể gây tổn thương nghiêm trọng đối với thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được sử dụng thuốc do chưa xác định khả năng Letrozol hoặc các chất chuyển hóa bài tiết qua sữa mẹ.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Chuyển hóa gồm tăng nồng độ cholesterol trong máu.

    • Mạch máu xuất hiện những cơn nóng bừng.

    • Da có thể tăng tiết mồ hôi.

    • Cơ xương khớp thường xuất hiện đau khớp.

  • Thường gặp:

    • Thần kinh gồm đau đầu, chóng mặt.

    • Tim mạch có thể xuất hiện cảm giác đánh trống ngực.

    • Da gồm rụng tóc, phát ban, khô da.

    • Cơ xương khớp gồm đau cơ, đau xương, viêm khớp, loãng xương.

    • Sinh sản có thể xuất hiện tình trạng xuất huyết âm đạo.

    • Toàn thân gồm phù ngoại biên, đau ngực.

    • Chuyển hóa có thể xuất hiện tăng cân.

  • Ít gặp:

    • Nhiễm trùng có thể xuất hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    • Khối u có thể xuất hiện cảm giác đau tại vị trí khối u.

    • Huyết học có thể ghi nhận giảm số lượng bạch cầu.

    • Thần kinh gồm buồn ngủ, mất ngủ, giảm trí nhớ, rối loạn cảm giác, thay đổi vị giác, hội chứng ống cổ tay hoặc tai biến mạch máu não.

    • Mắt gồm mờ mắt, kích ứng mắt, đục thủy tinh thể.

    • Tim mạch gồm nhịp tim nhanh, biến cố thiếu máu cơ tim.

    • Da gồm ngứa, nổi mề đay.

    • Cơ xương khớp có thể xuất hiện viêm gân.

    • Sinh sản gồm tiết dịch âm đạo, khô âm hộ, đau vú.

    • Toàn thân gồm phù lan rộng, khô niêm mạc, khát nước, sốt.

    • Chuyển hóa có thể xuất hiện sụt cân.

  • Hiếm gặp:

    • Cơ xương khớp có thể xảy ra đứt gân.

  • Chưa xác định tần suất:

    • Miễn dịch có thể xuất hiện phản ứng quá mẫn.

    • Gan mật có thể xuất hiện tình trạng viêm gan.

Tương tác thuốc

  • Tamoxifen có thể làm giảm nồng độ Letrozol trong huyết tương, ảnh hưởng đến tác dụng điều trị khi sử dụng đồng thời hai thuốc.

  • Thuốc kháng Estrogen khác có thể làm thay đổi tác dụng dược lý của Letrozol, vì vậy không nên tự ý phối hợp.

  • Chế phẩm chứa Estrogen có thể đối kháng với cơ chế giảm Estrogen của Letrozol, làm ảnh hưởng đến mục tiêu điều trị ung thư vú.

  • Phenytoin được chuyển hóa một phần qua CYP2C19, do đó cần thận trọng vì Letrozol có khả năng ức chế enzym này.

  • Clopidogrel cần được cân nhắc khi phối hợp do sự ức chế CYP2C19 của Letrozol có thể ảnh hưởng đến quá trình hoạt hóa thuốc.

  • Thuốc chuyển hóa qua CYP2A6 hoặc CYP2C19 có thể bị thay đổi nồng độ khi phối hợp với Letrozol, đặc biệt những thuốc có khoảng điều trị hẹp.

  • Các liệu pháp điều trị ung thư khác cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá riêng vì dữ liệu tương tác và cách phối hợp phụ thuộc từng phác đồ.

  • Những thuốc khác chưa ghi nhận đầy đủ tương tác có ý nghĩa lâm sàng, nhưng người bệnh vẫn cần cung cấp danh sách thuốc đang sử dụng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Femaplex chứa Letrozol 2,5mg, hỗ trợ điều trị ung thư vú có thụ thể hormone dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh.

    • Thuốc ức chế enzym aromatase, làm giảm lượng estrogen trong cơ thể và hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư phụ thuộc hormone.

    • So với Tamoxifen, Letrozol có tỷ lệ biến cố huyết khối thấp hơn trong một số nghiên cứu điều trị bổ trợ ung thư vú.

  • Nhược điểm:

    • Femaplex là thuốc kê đơn, chỉ phù hợp với những trường hợp ung thư vú có đặc điểm nội tiết đáp ứng với liệu pháp Letrozol.

    • Thuốc không phù hợp với phụ nữ chưa mãn kinh trong các chỉ định thông thường và chống chỉ định khi mang thai hoặc cho con bú.

    • Quá trình giảm estrogen có thể gây mất xương, làm tăng nguy cơ loãng xương hoặc gãy xương khi điều trị kéo dài.

Thuốc Femaplex có thể mua không cần đơn hay không?

  • Femaplex là thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị ung thư vú phụ thuộc hormone, chủ yếu dành cho phụ nữ đã mãn kinh. Bác sĩ chuyên khoa cần đánh giá tình trạng bệnh, chức năng gan và nguy cơ loãng xương trước khi lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Greece

  • Thương hiệu: Genepharm SA

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 520114771124

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Femaplex có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Oncolet 2.5 có thể được cân nhắc thay thế Femaplex vì cùng chứa Letrozol 2,5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế enzym aromatase. Cả hai thuốc đều giúp giảm estrogen, hỗ trợ điều trị ung thư vú phụ thuộc hormone ở phụ nữ sau mãn kinh. Bác sĩ cần đánh giá tình trạng bệnh trước khi quyết định thay thế.

Giá bán Femaplex là bao nhiêu?

  • Giá của Femaplex có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất