Triplixam 5mg/1.25mg/10mg - Servier

Triplixam 5mg/1.25mg/10mg - Servier

Mã: VN3-10-17 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ireland
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Triplixam 5mg/1.25mg/10mg - Servier

Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg là gì?

  • Triplixam 5mg/1.25mg/10mg là thuốc kê đơn do Servier (Ireland) Industries Ltd sản xuất tại Ireland, phối hợp ba hoạt chất hạ huyết áp trong một viên. Thuốc được dùng thay thế ở người lớn bị tăng huyết áp nguyên phát đã kiểm soát bằng perindopril, indapamide và amlodipine với các mức liều tương ứng. Ba thành phần tác động theo cơ chế bổ trợ gồm ức chế men chuyển, lợi tiểu và chẹn kênh calci, qua đó giúp duy trì khả năng kiểm soát huyết áp. Triplixam 5mg/1.25mg/10mg dạng viên nén bao phim giúp gộp ba hoạt chất vào một chế phẩm uống mỗi ngày, giảm số viên so với dùng riêng từng thuốc. Phối hợp liều cố định này không thích hợp để bắt đầu điều trị vì việc thay đổi liều cần được thực hiện bằng từng thành phần riêng biệt.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Perindopril (dưới dạng perindopril arginine 5mg) 3,395mg; Indapamide 1,25mg; Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 10mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Triplixam 5mg/1.25mg/10mg

  • Thuốc được chỉ định cho các trường hợp điều trị, kiểm soát và phòng ngừa các bệnh: Huyết áp cao, đau thắt ngực ổn định hoặc mãn tính, động mạch vành ổn định, suy tim.

Liều dùng - Cách dùng Triplixam 5mg/1.25mg/10mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều thông thường là 1 viên/1 ngày.

    • Tùy vào tình hình mà có thể chỉnh liều theo từng thành phần bằng cách sử dụng Triplixam với tỷ lệ kết hợp khác.

    • Với đối tượng suy thận: Cần theo dõi thường xuyên nồng độ Kali và Creatinin.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg nên uống cả viên, không nhai nát vào mỗi buổi sáng trước khi ăn với một ly nước. Không nên uống thuốc với nước bưởi.

    • Tuyệt đối tuân thủ liều dùng mà bác sĩ kê đơn, không được tự ý tăng liều dẫn đến uống quá liều sẽ gây ra tình trạng tụt huyết áp quá thấp gây nên các tác dụng không mong muốn.

 

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, việc sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ cũng không được khuyến cáo. 

  • Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinin <30ml / phút), suy gan nặng.

  • Tiền sử phù mạch (phù Quincke) do điều trị bằng thuốc ức chế enzyme Angiotensin trước đó, phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.

  • Bệnh não do gan gây ra, hạ kali, hạ huyết áp, tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ).

  • Suy tim huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ không nên dùng thuốc, còn từ tháng thứ tư trở đi Triplixam bị chống chỉ định do nguy cơ đối với thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được sử dụng Triplixam 5mg/1.25mg/10mg, vì vậy cần lựa chọn phương pháp kiểm soát huyết áp khác phù hợp.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên không nên sử dụng thuốc do dữ liệu về khả năng dung nạp và đáp ứng điều trị trên nhóm này chưa được thiết lập.

  • Người mắc bệnh cơ tim phì đại hoặc hẹp động mạch thận cần thông báo tình trạng bệnh trước khi bắt đầu sử dụng phối hợp ba hoạt chất.

  • Người suy tim, tăng huyết áp nặng hoặc có vấn đề về gan cần được đánh giá cẩn thận trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc.

  • Người mắc lupus ban đỏ hệ thống hoặc xơ cứng bì cần thông báo bệnh nền vì perindopril có những cảnh báo liên quan nhóm bệnh collagen mạch.

  • Người mắc đái tháo đường cần được theo dõi phù hợp, đặc biệt khi đang sử dụng thêm những thuốc có thể ảnh hưởng đường huyết hoặc kali máu.

  • Người đang chạy thận nhân tạo hoặc sử dụng lithium, thuốc giữ kali hay chế phẩm bổ sung kali cần báo đầy đủ cho bác sĩ trước điều trị.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn có thể làm giảm khả năng tập trung.

  • Huyết áp, chức năng thận và nồng độ điện giải cần được theo dõi định kỳ nhằm phát hiện sớm những thay đổi xuất hiện trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp gồm đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, rối loạn thị giác, ù tai, đánh trống ngực và đỏ bừng mặt.

  • Thường gặp có thể xuất hiện ho, khó thở, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón hoặc rối loạn vị giác.

  • Thường gặp còn gồm ngứa, phát ban, co thắt cơ, phù mắt cá chân, phù ngoại biên, mệt mỏi hoặc cảm giác suy nhược.

  • Ít gặp có thể xuất hiện khô miệng, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng hoặc một số biểu hiện liên quan đến nhịp tim.

Tương tác thuốc

  • Lithium không được khuyến cáo phối hợp vì perindopril và indapamide có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu, dẫn đến tăng độc tính.

  • Amiodarone cần thận trọng khi sử dụng cùng indapamide vì tình trạng hạ kali máu có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất.

  • Dronedarone cần được đánh giá cẩn thận khi phối hợp do rối loạn điện giải liên quan indapamide có thể làm tăng nguy cơ bất thường nhịp tim.

  • Pentamidine có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp dạng xoắn đỉnh khi phối hợp trong trường hợp người bệnh xuất hiện hạ kali máu.

  • Itraconazole và ketoconazole có thể làm tăng nồng độ amlodipine thông qua ức chế CYP3A4, khiến nguy cơ hạ huyết áp hoặc phù tăng lên.

  • Ritonavir là chất ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nồng độ amlodipine, vì vậy cần theo dõi đáp ứng khi sử dụng phối hợp.

  • Cyclosporine có thể làm tăng nồng độ amlodipine, đặc biệt ở một số nhóm người bệnh có đặc điểm chức năng thận hoặc chuyển hóa thay đổi.

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp tư thế khi phối hợp với Triplixam.

  • Calci cần được lưu ý vì indapamide có thể làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, từ đó góp phần làm tăng calci máu.

  • Thuốc điều trị ung thư cần được xem xét theo từng hoạt chất vì một số thuốc có thể liên quan đến giảm bạch cầu hoặc phù mạch khi phối hợp.

  • Ephedrine và noradrenaline có thể làm giảm đáp ứng với tác dụng hạ huyết áp, do đó cần theo dõi huyết áp khi phải sử dụng đồng thời.

  • Nitroglycerin và các nitrat khác có thể cộng hợp tác dụng giãn mạch, khiến huyết áp giảm nhiều hơn khi được sử dụng cùng thuốc hạ áp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Triplixam kết hợp ba cơ chế kiểm soát huyết áp gồm ức chế men chuyển, lợi tiểu và chẹn kênh calci trong cùng một viên thuốc.

    • Viên phối hợp cố định giúp giảm số lượng thuốc phải uống so với việc sử dụng riêng perindopril, indapamide và amlodipine mỗi ngày.

    • Thuốc chỉ cần uống một lần mỗi ngày, tạo lịch sử dụng đơn giản hơn những phác đồ phải chia thuốc thành nhiều thời điểm khác nhau.

  • Nhược điểm:

    • Triplixam không phù hợp để khởi trị tăng huyết áp vì dạng phối hợp cố định không thuận tiện khi cần điều chỉnh riêng liều từng thành phần.

    • Thuốc có nhiều tương tác cần chú ý với lithium, thuốc tác động CYP3A4 và những hoạt chất làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải.

    • Phụ nữ từ tháng thứ tư của thai kỳ hoặc đang cho con bú không được sử dụng thuốc do những nguy cơ liên quan các thành phần.

Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Triplixam 5mg/1.25mg/10mg là thuốc kê đơn dùng thay thế trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành đã kiểm soát bằng các thành phần tương ứng. Người bệnh không nên tự sử dụng hoặc thay đổi liều vì thuốc cần được lựa chọn theo huyết áp, chức năng thận và tình trạng điện giải.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên

  • Nơi sản xuất: Ireland

  • Thương hiệu: Servier (Ireland) Industries Ltd

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN3-10-17

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Triplixam 5mg/1.25mg/10mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế có công dụng kiểm soát tăng huyết áp nguyên phát tương tự Triplixam 5mg/1.25mg/10mg hiện đang được Duocphamtap tiếp tục cập nhật. Người bệnh muốn xác định sản phẩm có thể thay thế phù hợp nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin trước khi lựa chọn.

Giá bán Triplixam 5mg/1.25mg/10mg là bao nhiêu?

  • Giá của Triplixam 5mg/1.25mg/10mg có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất