Toujeo Solostar - Insulin glargine 300 U/ml Sanofi
Tư vấn dược sĩ
Dược Phẩm TAP
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Tofipam là thuốc dạng viên nén chứa Tofisopam 50mg, được Công ty TNHH DRP Inter sản xuất tại Việt Nam nhằm điều trị các rối loạn liên quan đến thần kinh. Hoạt chất Tofisopam thuộc nhóm benzodiazepine, có tác dụng giảm lo âu nhưng ít gây buồn ngủ và giãn cơ hơn những thuốc benzodiazepine thông thường. Thuốc được sử dụng cho người trưởng thành gặp tình trạng căng thẳng, rối loạn thần kinh thực vật, mệt mỏi, thiếu động lực hoặc biểu hiện tâm trạng chán nản. Tofipam được đóng gói thành hộp 30 viên, chia thành ba vỉ riêng biệt, giúp người bệnh thuận tiện bảo quản và mang theo khi cần thiết. Người mắc bệnh động kinh hoặc suy hô hấp cần được đánh giá thận trọng trước khi sử dụng, bởi hoạt chất này có thể gây những phản ứng bất lợi.
Thành phần hoạt chất chính: Tofisopam 50mg
Dạng trình bày: Viên nén
Thuốc Tofipam được chỉ định trong điều trị:
Điều trị các rối loạn tâm thần (thần kinh) và thực thể đi kèm căng thẳng, lo âu, rối loạn thực vật, thiếu năng lượng và động lực, lãnh đạm, mệt mỏi và tâm trạng chán nản.
Điều trị hội chứng cai rượu, các triệu chứng kích thích thực vật của các tình trạng tiền mê sảng hay mê sảng.
Liều dùng:
Người lớn:
Liều thông thường 1-2 viên Tofipam 50mg/ lần, ngày 1-3 lần.
Nếu không sử dụng thường xuyên, có thể dùng 1-2 viên Tofipam.
Trẻ em: Chưa có nhiều dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn, do đó kinh nghiệm sử dụng trên đối tượng này còn hạn chế.
Cách dùng:
Viên Tofipam được sử dụng theo đường uống.
Quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Tofipam.
Người mắc bệnh suy hô hấp mất bù.
Người có tiền sử hội chứng ngưng thở khi ngủ, tiền sử hôn mê.
Không dùng đồng thời với Tacrolimus, sirolimus hoặc cyclosporine.
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, phụ nữ đang cho con bú
Người bị kích động tâm thần vận động nặng, hung hăng, trầm cảm nặng.
Người cao tuổi: Bệnh nhân lớn tuổi cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị vì khả năng đáp ứng thuốc có thể thay đổi.
Người suy hô hấp: Bệnh nhân có suy hô hấp mạn chưa kiểm soát hoặc từng suy hô hấp cấp cần được đánh giá kỹ trước điều trị.
Người suy gan, suy thận: Những bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận suy giảm cần được thận trọng khi sử dụng Tofipam.
Người mắc rối loạn tâm thần: Tofisopam không được khuyến cáo cho bệnh nhân có rối loạn tâm thần mạn tính, chứng ám ảnh sợ hoặc ám ảnh cưỡng chế.
Người bị trầm cảm: Bệnh nhân trầm cảm, kể cả trường hợp kèm lo âu, không nên sử dụng Tofipam như phương pháp điều trị đơn độc.
Người có rối loạn nhân cách: Việc điều trị bằng Tofipam cần được cân nhắc kỹ đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhân cách.
Người có tổn thương não: Bệnh nhân mắc các bệnh lý tổn thương thực thể tại não, bao gồm xơ cứng động mạch não, cần đặc biệt thận trọng.
Người mắc động kinh: Hoạt chất Tofisopam có khả năng làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn co giật ở những bệnh nhân đang mắc động kinh.
Người bị glôcôm góc đóng: Tofipam chống chỉ định đối với bệnh nhân mắc tình trạng này do những nguy cơ liên quan đến đặc điểm bệnh lý.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc Tofipam không được sử dụng trong thai kỳ hoặc giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
Người lái xe, vận hành máy móc: Bệnh nhân cần tránh điều khiển phương tiện hoặc thực hiện công việc liên quan đến máy móc trong thời gian điều trị.
Người sử dụng thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tofisopam có thể làm tăng tác động của thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và những thuốc cùng nhóm tác dụng.
Người đang điều trị bằng opioid: Sự phối hợp có thể gây an thần sâu, suy hô hấp, hôn mê hoặc tử vong nên chỉ cân nhắc khi không còn lựa chọn phù hợp.
Theo dõi khi phối hợp opioid: Bệnh nhân và người chăm sóc cần nhận biết sớm biểu hiện buồn ngủ bất thường, giảm nhịp thở hoặc khó đánh thức.
Sử dụng đồ uống có cồn: Người bệnh cần tránh uống rượu trong thời gian điều trị vì đồ uống này có thể làm tăng tác động lên thần kinh.
Hệ thần kinh: Đau đầu, mất ngủ, kích động, dễ cáu gắt, căng thẳng và co giật.
Hệ hô hấp: Suy giảm chức năng hô hấp.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, đầy chướng bụng, khô miệng và giảm cảm giác thèm ăn.
Gan mật: Vàng da do tình trạng ứ mật.
Da và mô dưới da: Nổi ban ngoài da, ngứa ngáy.
Hệ cơ xương: Đau nhức cơ, cảm giác căng cơ.
Tacrolimus: Tofisopam có thể ức chế enzym CYP3A4, khiến nồng độ Tacrolimus trong máu tăng lên và làm gia tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi.
Sirolimus: Việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ Sirolimus trong huyết thanh do quá trình chuyển hóa qua CYP3A4 bị cản trở.
Ciclosporine: Sự kết hợp với Tofisopam có nguy cơ làm tăng lượng Ciclosporine trong tuần hoàn, vì vậy không nên sử dụng đồng thời hai thuốc.
Thuốc giảm đau opioid: Phối hợp với Tofipam có thể gây buồn ngủ sâu, suy hô hấp, hôn mê hoặc tử vong do tác động cộng hưởng.
Thuốc gây mê: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng mức độ ức chế thần kinh trung ương và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp.
Thuốc chống trầm cảm: Tofisopam có khả năng làm tăng tác động ức chế thần kinh khi sử dụng cùng một số thuốc điều trị trầm cảm.
Thuốc kháng histamin H1: Một số thuốc thuộc nhóm này có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ và những biểu hiện ức chế thần kinh.
Thuốc an thần và thuốc ngủ: Việc kết hợp có thể khiến tác dụng an thần tăng lên, đồng thời làm gia tăng nguy cơ suy giảm hô hấp.
Nicotine: Chất này có khả năng kích thích enzym chuyển hóa tại gan, khiến nồng độ Tofisopam trong huyết tương giảm xuống.
Barbiturat: Các thuốc thuộc nhóm này có thể thúc đẩy chuyển hóa Tofisopam, dẫn đến giảm lượng hoạt chất lưu hành trong máu.
Thuốc chống động kinh: Một số thuốc có đặc tính cảm ứng enzym gan có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa và giảm nồng độ Tofisopam.
Ketoconazole: Hoạt chất kháng nấm này có thể ức chế quá trình chuyển hóa Tofisopam tại gan, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng.
Itraconazole: Sự phối hợp có thể làm chậm chuyển hóa Tofisopam và gia tăng lượng hoạt chất tồn tại trong tuần hoàn.
Clonidine: Thuốc có khả năng làm tăng tác động dược lý của Tofisopam khi được sử dụng trong cùng phác đồ điều trị.
Thuốc chẹn kênh calci: Việc dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng của Tofisopam, đòi hỏi cân nhắc nguy cơ tương tác.
Thuốc chẹn beta: Nhóm thuốc này có thể làm chậm quá trình chuyển hóa Tofisopam, tuy nhiên ảnh hưởng trên lâm sàng thường không đáng kể.
Digoxin: Tofisopam có khả năng làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh, vì vậy bệnh nhân cần được theo dõi khi phối hợp.
Warfarin: Các thuốc thuộc nhóm benzodiazepine có thể ảnh hưởng đến tác dụng chống đông của Warfarin, đòi hỏi theo dõi khi dùng chung.
Disulfiram: Việc điều trị kéo dài bằng Disulfiram có thể làm giảm chuyển hóa Tofisopam, từ đó khiến nồng độ hoạt chất tăng lên.
Thuốc kháng acid: Những thuốc này có khả năng thay đổi mức độ hấp thu Tofisopam qua đường tiêu hóa và ảnh hưởng đến nồng độ thuốc.
Cimetidine: Hoạt chất có thể ức chế quá trình chuyển hóa Tofisopam, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong tuần hoàn.
Omeprazole: Sử dụng đồng thời có thể làm giảm chuyển hóa Tofisopam và khiến lượng hoạt chất trong máu tăng lên.
Thuốc tránh thai đường uống: Một số thuốc tránh thai có khả năng làm chậm chuyển hóa Tofisopam, dẫn đến tăng nồng độ thuốc.
Rượu: Đồ uống có cồn có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa và tác động thần kinh của Tofisopam, vì vậy cần tránh sử dụng.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm:
Ít gây an thần hơn: Tofisopam có đặc tính ít gây buồn ngủ hơn nhiều benzodiazepine thông thường, giúp hạn chế một số ảnh hưởng đến trạng thái tỉnh táo.
Ít gây giãn cơ: So với một số benzodiazepine khác, Tofisopam ít biểu hiện tác dụng giãn cơ, phù hợp với đặc điểm điều trị hướng đến giảm lo âu.
Hỗ trợ nhiều biểu hiện liên quan đến lo âu: Hoạt chất có thể được sử dụng trong điều trị những triệu chứng thần kinh thực vật đi kèm căng thẳng.
Nhược điểm:
Cần có đơn thuốc: Tofipam thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không được tự ý mua và sử dụng khi chưa được bác sĩ đánh giá.
Không phù hợp với phụ nữ mang thai: Thuốc không được sử dụng trong thai kỳ, khiến lựa chọn điều trị bị hạn chế đối với nhóm bệnh nhân này.
Không dùng khi cho con bú: Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không được sử dụng Tofipam theo thông tin đã được cung cấp.
Tofipam là thuốc kê đơn chứa Tofisopam 50mg, được sử dụng trong điều trị một số tình trạng liên quan đến lo âu và rối loạn thần kinh. Người bệnh cần được bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh lý và những thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Thương hiệu: Công ty TNHH DRP Inter
Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110159000
Hạn sử dụng: 36 tháng
Các thuốc có tác dụng tương tự Tofipam trong điều trị lo âu, căng thẳng và một số biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật hiện đang được cập nhật. Người bệnh có thể liên hệ Duocphamtap để được tư vấn lựa chọn thuốc thay thế phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Giá của Tofipam có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tofipam - Tofisopam 50mg DRP Inter
Tư vấn dược sĩ