TBGifmox 1g - Amoxicilin Pharbaco Thái Bình

TBGifmox 1g - Amoxicilin Pharbaco Thái Bình

Mã: 893110470825 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin TBGifmox 1g - Amoxicilin Pharbaco Thái Bình

Thuốc TBGifmox 1g là gì?

  • TBGifmox 1g là thuốc kháng sinh do Công ty Cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình sản xuất, chứa 1000mg amoxicilin dưới dạng amoxicilin trihydrat. Thuốc thuộc nhóm penicillin, được sử dụng điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm tại đường hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm. TBGifmox 1g có hàm lượng amoxicilin tương đối cao trong mỗi viên, phù hợp với những phác đồ cần sử dụng liều 1000mg cho mỗi lần uống. Dạng viên nén bao phim giúp người trưởng thành thuận tiện khi sử dụng đường uống, đồng thời hạn chế tiếp xúc trực tiếp với mùi vị của dược chất. Người từng phản ứng với kháng sinh beta-lactam cần đặc biệt lưu ý trước khi tiếp nhận thuốc này.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 1000mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của TBGifmox 1g

  • TBGifmox 1g được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em:

    • Viêm xoang cấp do vi khuẩn

    • Viêm tai giữa cấp

    • Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn

    • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính

    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

    • Viêm bàng quang cấp

    • Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng ở phụ nữ mang thai

    • Viêm bể thận cấp

    • Sốt thương hàn và phó thương hàn

    • áp xe răng lan rộng kèm viêm mô tế bào

    • Nhiễm trùng khớp giả

    • Tiêu diệt Helicobacter pylori (kết hợp phác đồ)

    • Bệnh Lyme

    • Dự phòng viêm nội tâm mạc.

Liều dùng - Cách dùng TBGifmox 1g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em > 40 kg:

      • Đa số các nhiễm khuẩn: 500 mg (1/2 viên) mỗi 8 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ

      • Nhiễm khuẩn nặng: 1g mỗi 8 giờ

      • Viêm bàng quang cấp: có thể dùng 3g, 2 lần/ngày trong 1 ngày

      • Dự phòng viêm nội tâm mạc: uống liều duy nhất 2g trước thủ thuật 30-60 phút

      • Tiêu diệt H. pylori: 1g x 2 lần/ngày (kết hợp phác đồ) trong 7 ngày

      • Bệnh Lyme:

        • Giai đoạn đầu: 500 mg-1g mỗi 8 giờ, tối đa 4g/ngày trong 14 ngày (10-21 ngày)

        • Giai đoạn muộn (toàn thân): 500 mg-2g mỗi 8 giờ, tối đa 6g/ngày trong 10-30 ngày

    • Trẻ em < 40 kg:

      • Đa số nhiễm khuẩn: 20-90 mg/kg/ngày chia nhiều lần tùy chỉ định, tối đa theo hướng dẫn cho từng bệnh lý

      • Sốt thương hàn/phó thương hàn: 100 mg/kg/ngày chia 3 lần

      • Dự phòng viêm nội tâm mạc: 50 mg/kg liều duy nhất trước thủ thuật 30-60 phút

      • Bệnh Lyme:

        • Giai đoạn đầu: 25-50 mg/kg/ngày chia 3 lần trong 10-21 ngày

        • Giai đoạn muộn: 100 mg/kg/ngày chia 3 lần trong 10-30 ngày

    • Điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận:

      • Độ thanh thải creatinin >30 ml/phút: không cần chỉnh liều

      • Độ thanh thải creatinin 10-30 ml/phút: tối đa 500 mg x 2 lần/ngày (hoặc 15 mg/kg x 2 lần/ngày)

      • Độ thanh thải <10 ml/phút: tối đa 500 mg/ngày (hoặc 15 mg/kg/ngày)

    • Bệnh nhân thẩm tách máu:

      • Người lớn/trẻ em >40 kg: 500 mg/ngày, thêm 500 mg trước và sau mỗi lần thẩm tách máu

      • Trẻ em <40 kg: 15 mg/kg/ngày, thêm 15 mg/kg trước và sau thẩm tách máu

    • Bệnh nhân suy gan:

      • Cần sử dụng thận trọng, theo dõi chức năng gan thường xuyên.

    • Thời gian điều trị:

      • Phụ thuộc loại nhiễm khuẩn và đáp ứng điều trị, nên dùng ngắn nhất có thể phù hợp với từng bệnh.

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn do hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    • Khi liều không phù hợp với dạng viên 1g, nên lựa chọn hàm lượng/dạng bào chế khác phù hợp.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm penicilin.

  • Tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng (như sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) với bất cứ kháng sinh beta-lactam nào khác.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng TBGifmox 1g khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần theo dõi trẻ vì amoxicilin có thể gây tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc.

  • Người từng dị ứng penicilin hoặc cephalosporin phải thông báo tiền sử này trước khi tiếp nhận thuốc chứa amoxicilin.

  • Người có tiền sử co giật, động kinh, tổn thương màng não hoặc dùng liều cao cần được theo dõi chặt chẽ.

  • Người suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp, bởi amoxicilin được đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu dưới dạng còn hoạt tính.

  • Người đang dùng thuốc chống đông cần kiểm tra INR vì amoxicilin có thể làm kéo dài thời gian prothrombin trong quá trình phối hợp.

  • Người nghi mắc tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn nên tránh dùng thuốc, do amoxicilin làm tăng khả năng xuất hiện phát ban.

  • Trẻ xuất hiện nôn kéo dài, tiêu chảy hoặc đau bụng cần ngừng thuốc và được đánh giá nguy cơ viêm ruột do thuốc.

  • Người giảm lượng nước tiểu nên uống đủ nước vì liều amoxicilin cao có thể làm tăng nguy cơ hình thành tinh thể niệu.

  • Người điều trị kéo dài cần kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và huyết học để phát hiện những thay đổi bất thường.

  • Người đặt ống thông tiểu cần kiểm tra độ thông suốt thường xuyên, đặc biệt khi dùng amoxicilin với liều tương đối cao.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên tạm dừng công việc nếu xuất hiện chóng mặt, co giật hoặc biểu hiện quá mẫn.

  • Người bệnh phải ngừng thuốc ngay khi gặp khó thở, phù mặt, phát ban lan rộng hoặc dấu hiệu tổn thương da nghiêm trọng.

  • Amoxicilin có thể làm sai lệch một số xét nghiệm đường trong nước tiểu hoặc nồng độ oestriol ở phụ nữ mang thai.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp có thể xuất hiện tiêu chảy, đặc biệt khi amoxicilin được sử dụng với liều cao hoặc trong liệu trình kéo dài.

  • Thường gặp gồm buồn nôn và phát ban, khiến người bệnh khó chịu nhưng mức độ biểu hiện có thể khác nhau giữa từng người.

  • Ít gặp hoặc hiếm gặp có thể xuất hiện tăng men gan, viêm gan ứ mật hoặc kéo dài thời gian chảy máu.

  • Phản ứng miễn dịch có thể gồm phù mạch, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ hoặc những biểu hiện quá mẫn nghiêm trọng khác.

  • Phản ứng da nghiêm trọng có thể gồm Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

  • Hệ thần kinh có thể xuất hiện co giật, thường liên quan liều cao, suy thận hoặc những yếu tố nguy cơ sẵn có.

  • Đường tiêu hóa có thể gặp viêm đại tràng liên quan kháng sinh, biểu hiện bằng tiêu chảy kéo dài, đau bụng hoặc sốt.

  • Hệ huyết học có thể xuất hiện giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thay đổi khả năng đông máu trong quá trình điều trị.

  • Thận và tiết niệu có thể gặp tinh thể niệu hoặc viêm thận kẽ, nhất là khi người bệnh uống không đủ nước.

Tương tác thuốc

  • Alopurinol có thể làm tăng nguy cơ phát ban khi dùng đồng thời với amoxicilin, đặc biệt ở người từng có cơ địa dị ứng.

  • Thuốc chống đông coumarin có thể làm thay đổi INR khi phối hợp, vì vậy người bệnh cần được theo dõi chỉ số đông máu.

  • Methotrexat có thể đào thải chậm hơn khi dùng cùng amoxicilin, từ đó làm tăng nguy cơ độc tính huyết học và tiêu hóa.

  • Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua thận, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng và thời gian lưu lại kéo dài.

  • Tetracyclin có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của penicilin, vì vậy hai nhóm thuốc này thường không được phối hợp.

  • Thuốc tránh thai uống chứa estrogen có thể giảm khả năng tránh thai, mặc dù mức độ ảnh hưởng lâm sàng chưa được xác định rõ.

  • Amoxicilin không nên trộn trực tiếp với thuốc khác khi chưa có dữ liệu xác nhận tính tương hợp giữa những chế phẩm liên quan.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Mỗi viên chứa 1000mg amoxicilin, thuận tiện cho những phác đồ cần sử dụng hàm lượng cao trong từng lần uống.

    • Dạng viên nén bao phim giúp che bớt mùi vị của dược chất, đồng thời thuận tiện khi bảo quản và mang theo.

    • Amoxicilin được hấp thu tốt qua đường uống và có thể dùng cùng thức ăn mà không ảnh hưởng đáng kể lượng thuốc hấp thu.

  • Nhược điểm:

    • TBGifmox 1g là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không được tự mua và sử dụng khi chưa xác định nguyên nhân nhiễm khuẩn.

    • Hàm lượng cao không phù hợp với mọi đối tượng, đặc biệt trẻ nhỏ hoặc người cần điều chỉnh liều theo chức năng thận.

    • Thuốc không tác động lên virus, nên việc dùng cho cảm cúm thông thường có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

Thuốc TBGifmox 1g có thể mua không cần đơn hay không?

  • TBGifmox 1g là thuốc kháng sinh kê đơn, vì vậy người bệnh cần được bác sĩ xác định loại nhiễm khuẩn trước khi sử dụng. Việc tự dùng, bỏ liều hoặc ngừng thuốc sớm có thể khiến vi khuẩn tiếp tục phát triển và làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110470825

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

TBGifmox 1g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Sản phẩm thay thế có công dụng tương tự TBGifmox 1g trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm hiện đang được cập nhật. Người bệnh có thể liên hệ Duocphamtap để được tư vấn lựa chọn thuốc phù hợp về hoạt chất, hàm lượng và mục đích điều trị.

Giá bán TBGifmox 1g là bao nhiêu?

  • Giá của TBGifmox 1g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất